TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Luồng hàng hải

Tiếng Anh: navigational channel, fairway, public channel, private (dedicated) channel, aids to navigation, design depth

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Luồng hàng hải là "con đường" trên mặt nước dành cho tàu biển, được đánh dấu bằng phao, đèn, tiêu và các báo hiệu khác để tàu đi lại an toàn, thường là đoạn từ ngoài biển dẫn vào cảng. Luồng có chủ quản lý, có độ sâu được công bố, được nạo vét duy tu, và mọi công trình hay vật cản trên luồng đều chịu sự kiểm soát của cơ quan hàng hải.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển và các phương tiện thủy khác. Luồng hàng hải bao gồm luồng hàng hải công cộng và luồng hàng hải chuyên dùng."

Khoản 19 Điều 4 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Khoản 20 và 21 cùng điều định nghĩa: luồng công cộng được đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác phục vụ chung cho hoạt động hàng hải; luồng chuyên dùng phục vụ hoạt động của cảng chuyên dùng. Báo hiệu hàng hải là công trình, thiết bị chỉ dẫn hành hải bằng hình ảnh, ánh sáng, âm thanh và tín hiệu vô tuyến (khoản 22).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba yếu tố tạo nên một luồng

  • Vùng nước được giới hạn: có chiều rộng, độ sâu thiết kế (chuẩn tắc), hành lang bảo vệ.
  • Hệ thống báo hiệu: phao hai bên luồng, đèn biển, chập tiêu dẫn hướng, báo hiệu vô tuyến (AIS). Vùng nước chưa có báo hiệu thì chưa thành luồng hàng hải theo nghĩa pháp lý.
  • Được công bố: đưa vào sử dụng bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền và có thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật.

Ai đầu tư, ai quản lý

Đầu tư xây dựng luồng phải phù hợp quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng hàng hải (khoản 1 Điều 83, cụm từ sửa bởi Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 từ 01/3/2026). Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đều được đầu tư và tự quyết hình thức quản lý, khai thác (khoản 2). Theo Điều 23 Nghị định 58/2017/NĐ-CP (sửa đổi 2025): luồng công cộng do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức quản lý vận hành; luồng chuyên dùng do doanh nghiệp đầu tư và quản lý vận hành; luồng chuyên dùng có thể được chuyển thành luồng công cộng theo quy hoạch, khi đó doanh nghiệp được xem xét hoàn trả một phần vốn đầu tư.

Quản lý vận hành gồm những gì

  • Duy trì, bảo trì, sửa chữa luồng và báo hiệu; vận hành hệ thống báo hiệu.
  • Định kỳ khảo sát độ sâu và công bố thông báo hàng hải.
  • Nạo vét duy tu đúng chuẩn tắc thiết kế, nghiệm thu sau nạo vét — hoạt động nạo vét theo Nghị định 57/2024/NĐ-CP.
  • Thanh thải vật chướng ngại trên luồng và hành lang bảo vệ luồng.
  • Báo hiệu bị sai lệch vị trí, hư hỏng, mất phải báo ngay Cảng vụ khu vực; muốn đổi vị trí, đặc tính so với thiết kế phải có ý kiến Cảng vụ và chấp thuận của Cục.

Phân biệt luồng hàng hải công cộng với luồng hàng hải chuyên dùng

Tiêu chíLuồng công cộngLuồng chuyên dùng
Phục vụChung cho hoạt động hàng hảiCảng chuyên dùng của chủ đầu tư
Nguồn vốn thường gặpNgân sách nhà nướcVốn doanh nghiệp
Quản lý vận hànhCục Hàng hải và Đường thủy Việt NamDoanh nghiệp đầu tư
Nạo vét duy tu, báo hiệuDịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước đặt hàng (Điều 24 Nghị định 58/2017)Doanh nghiệp tự thực hiện, tự chịu chi phí
Thông báo hàng hải định kỳTổ chức có thẩm quyền công bố sau khi nghiệm thu khảo sátDoanh nghiệp nộp hồ sơ kèm bình đồ khảo sát không quá 15 ngày
Chuyển đổi—Có thể chuyển thành luồng công cộng theo quy hoạch, xem xét hoàn trả một phần vốn

Ví dụ tình huống

Một nhà máy xi măng ở tỉnh Quảng Ninh đầu tư bến cảng chuyên dùng và 6 km luồng chuyên dùng sâu thiết kế 7,5 m. Trước khi thi công nạo vét, chủ đầu tư phải có phương án bảo đảm an toàn hàng hải được Cảng vụ phê duyệt. Khi đưa vào khai thác, cứ mỗi đợt khảo sát, nhà máy nộp hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải về độ sâu luồng, kèm bình đồ khảo sát làm trong vòng 15 ngày; cơ quan có thẩm quyền công bố trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sau mùa mưa bão, luồng bị bồi còn 6,8 m: nhà máy phải công bố độ sâu thực tế và tổ chức nạo vét duy tu bằng chi phí của mình; tàu có mớn nước lớn phải chờ hoặc giảm tải.

Tháng 9/2026, một sà lan chở cát chìm ngay mép luồng. Cảng vụ quyết định thời hạn để chủ sà lan thanh thải; chủ sà lan không làm thì Cảng vụ thuê đơn vị trục vớt và chủ sà lan phải trả toàn bộ chi phí. Sự cố này cũng phải được công bố bằng thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm để tàu khác tránh.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Phí bảo đảm hàng hải: tàu sử dụng luồng nộp phí; khiếu nại về phí bảo đảm hàng hải có quyền cầm giữ hàng hải đối với tàu (khoản 3 Điều 41).
  • Hải đồ: Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng, phát hành hải đồ vùng nước cảng biển và luồng, tuyến hàng hải (Điều 84).
  • Thiệt hại công trình luồng: khiếu nại về hư hỏng luồng hàng hải, hệ thống trợ giúp hàng hải được ưu tiên giải quyết trong giới hạn trách nhiệm của chủ tàu (khoản 5 Điều 301).
  • Công trình giao cắt luồng như cầu, cáp điện, cáp ngầm phải có phương án bảo đảm an toàn hàng hải được duyệt trước khi thi công.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Sông đủ sâu là tàu biển vào được". — Đúng: tàu biển phải đi trong luồng có báo hiệu và độ sâu được công bố; ra ngoài luồng là tự chịu rủi ro.
  • Sai: "Luồng là tài sản riêng của doanh nghiệp đầu tư, muốn cấm ai đi thì cấm". — Đúng: luồng chuyên dùng phục vụ cảng chuyên dùng nhưng vẫn chịu quản lý nhà nước và có thể được chuyển thành luồng công cộng theo quy hoạch.
  • Sai: "Hải đồ in năm nào cũng dùng được". — Đúng: độ sâu thay đổi theo mùa; phải dùng thông báo hàng hải mới nhất.
  • Sai: "Vật chìm do thiên tai thì không ai phải trục vớt". — Đúng: chủ phương tiện vẫn phải thanh thải; chỉ chướng ngại tự nhiên hoặc không rõ chủ thì Nhà nước làm.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Luồng hàng hải là navigational channel hoặc fairway; luồng công cộng là public channel, luồng chuyên dùng là private (dedicated) channel; báo hiệu là aids to navigation; độ sâu chuẩn tắc là design depth; nạo vét duy tu là maintenance dredging. Không dùng shipping route cho luồng — chữ này gần với tuyến hàng hải (sea lane, traffic separation scheme khi có phân luồng).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 — khoản 19 – 22 Điều 4, Điều 41, 83, 84, 108 – 112, 301; hiệu lực từ 01/7/2017 (Văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/3/2026).
  • Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật Hàng hải về quản lý hoạt động hàng hải — Điều 5, 8, 23, 24, 43 – 60; sửa đổi đến Nghị định 34/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BXD năm 2025).
  • Nghị định 57/2024/NĐ-CP về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.

Hỏi đáp nhanh

Doanh nghiệp tư nhân có được tự đầu tư làm luồng hàng hải không?

Được. Khoản 2 Điều 83 Bộ luật Hàng hải cho phép tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải theo quy định, phù hợp quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng hàng hải. Luồng phục vụ cảng chuyên dùng của doanh nghiệp là luồng chuyên dùng, do doanh nghiệp quản lý vận hành.

Làm sao biết độ sâu luồng hiện tại để cho tàu vào?

Qua thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng, được công bố định kỳ sau mỗi đợt khảo sát. Với luồng chuyên dùng, hồ sơ đề nghị công bố phải kèm bình đồ khảo sát độ sâu thực hiện trong tối đa 15 ngày tính đến lúc nộp (Điều 50 Nghị định 58/2017/NĐ-CP, sửa đổi 2025). Thuyền trưởng và hoa tiêu phải dùng thông báo mới nhất, không dựa vào hải đồ cũ.

Sà lan chìm trên luồng thì ai phải trục vớt?

Tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại phải thanh thải trong thời hạn Cảng vụ hàng hải quyết định; quá hạn thì Cảng vụ thanh thải và người gây ra chịu mọi chi phí. Chướng ngại tự nhiên hoặc không xác định được ai gây ra thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức thanh thải (điểm đ khoản 5 Điều 23 Nghị định 58/2017/NĐ-CP).

Luồng hàng hải và tuyến hàng hải khác nhau thế nào?

Luồng là vùng nước có báo hiệu, thường dẫn vào cảng, được nạo vét, duy tu. Tuyến hàng hải là đường đi của tàu thuyền trong lãnh hải, giới hạn bởi các điểm tọa độ do Nhà nước công bố để chỉ dẫn tàu đi qua (Điều 109), không nhất thiết có báo hiệu hay nạo vét.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển và các phương tiện thủy khác. Luồng hàng hải bao gồm luồng hàng hải công cộng và luồng hàng hải chuyên dùng.

Theo khoản 19 Điều 4 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Luồng hàng hải" xuất hiện trong 65 điều thuộc 15 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 58/2017/NĐ-CP30 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH1313 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP7 điều
  • Nghị định số 40/2016/NĐ-CP3 điều
  • Nghị định số 62/2025/NĐ-CP2 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH151 điều
  • Luật Điện lực số 61/2024/QH151 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH161 điều

Xem đủ 15 văn bản →

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền viên, cảng biển, luồng hàng hải, cảng cạn, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về hàng hải và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụ…

  • Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …g hải. 11. Nổ mìn hoặc các vật liệu nổ khác trong phạm vi cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải khi chưa được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 12. Xây dựng và khai thác trái phép các công trình cảng biển, công trình khác trong phạm vi q…

  • Điều 53. Nghĩa vụ của thuyền trưởng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Tổ chức quản lý, khai thác tàu biển theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện trách nhiệm để tàu biển có đủ các điều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cần thiết, phù hợp với tiêu ch…

  • Điều 74. Tiêu chí xác định cảng biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …u kiện địa lý tự nhiên đáp ứng yêu cầu xây dựng cầu, bến cảng, khu neo đậu, chuyển tải và luồng hàng hải cho tàu biển đến, rời, hoạt động an toàn. 3. Có lợi thế về giao thông hàng hải. 4. Là đầu mối giao thông phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa trong nước; v…

  • Điều 79. Công bố mở, đóng cảng biển và vùng nước cảng biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ảng biển, cầu cảng, bến cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, vùng nước cảng biển, quản lý luồng hàng hải và hoạt động hàng hải tại cảng biển.

Xem đủ 65 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989