TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Thuyền viên

Tiếng Anh: Seafarer, crew member, crew list, crew, ship's complement, seaman's book

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Thuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm một chức danh trên tàu biển. Thuyền viên là người lao động, nhưng làm việc trong môi trường đặc biệt — xa bờ hàng tháng, không có ngày nghỉ tuần theo nghĩa thông thường — nên Bộ luật Hàng hải đặt riêng một mục về giờ nghỉ, hồi hương, ăn uống, y tế, tai nạn lao động, theo sát Công ước Lao động hàng hải 2006.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"1. Thuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam.
2. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam;
b) Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định;
c) Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển;
d) Có sổ thuyền viên;
đ) Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế."

Khoản 1, 2 Điều 59 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Giải nghĩa dễ hiểu

Năm điều kiện, giải thích từng cái

  • Quốc tịch: người nước ngoài làm trên tàu Việt Nam phải đáp ứng điều kiện của Bộ Xây dựng (trước là Bộ Giao thông vận tải).
  • Sức khỏe, tuổi, chứng chỉ: tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ Y tế quy định, khám tại cơ sở được công bố; chứng chỉ chuyên môn theo Thông tư 20/2023/TT-BGTVT, tương thích Công ước STCW.
  • Được bố trí chức danh: có chứng chỉ mà chưa được chủ tàu bố trí vào định biên thì chưa phải thuyền viên của tàu đó.
  • Sổ thuyền viên ghi quá trình đi tàu — căn cứ để nâng hạng chứng chỉ.
  • Hộ chiếu khi làm tuyến quốc tế: Bộ luật 2015 bỏ yêu cầu hộ chiếu thuyền viên riêng, hộ chiếu phổ thông là đủ.

Hợp đồng lao động phải có bốn nội dung riêng

Ngoài nội dung theo Bộ luật Lao động, hợp đồng của thuyền viên phải ghi rõ: việc hồi hương, bảo hiểm tai nạn, tiền thanh toán nghỉ hằng năm, điều kiện chấm dứt hợp đồng (Điều 62).

Giờ làm và giờ nghỉ

Làm việc theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ tuần, lễ, tết. Bù lại, thời giờ nghỉ tối thiểu là 10 giờ trong 24 giờ bất kỳ và 77 giờ trong 07 ngày bất kỳ; 10 giờ đó chia tối đa hai giai đoạn, một giai đoạn ít nhất 06 giờ, giữa hai lần nghỉ không quá 14 giờ (Điều 63). Ngoại lệ cho tập trung, thực tập cứu hỏa, cứu sinh có thể hạ xuống 70 giờ/07 ngày, không quá 02 tuần liên tiếp và phải ghi trong thỏa ước hoặc hợp đồng. Thuyền trưởng phải lập bản ghi giờ nghỉ và đưa cho thuyền viên — đây là chứng cứ chính khi đòi tiền làm thêm. Nghỉ hằng năm, lễ, tết hưởng nguyên lương; mọi thỏa thuận để thuyền viên không được nghỉ hằng năm đều bị cấm (Điều 64).

Hồi hương

Chủ tàu phải bố trí và trả chi phí đưa thuyền viên về khi hết hợp đồng, ốm đau, tai nạn, tàu chìm, bán tàu hoặc đổi đăng ký, tàu vào vùng chiến sự mà thuyền viên không đồng ý ở lại. Chi phí gồm: đi lại, ăn ở từ khi rời tàu đến nơi hồi hương; lương và trợ cấp đi lại trong thời gian đó; vận chuyển tối đa 30 kg hành lý; chăm sóc y tế cần thiết. Thời hiệu khiếu nại về hồi hương là 01 năm kể từ ngày hồi hương (Điều 66).

Ăn uống, y tế, tai nạn

Thực phẩm, nước uống miễn phí; tàu từ 10 thuyền viên phải có bếp trưởng (Điều 67). Tàu từ 100 người trở lên chạy chuyến quốc tế dài hơn 03 ngày phải có bác sĩ (Điều 68). Thuyền viên bị tai nạn lao động hàng hải được chủ tàu trả phần chi phí y tế ngoài bảo hiểm y tế và đủ lương trong thời gian điều trị (Điều 69).

Phân biệt thuyền viên với người lao động làm việc trên bờ

Tiêu chíThuyền viênNgười lao động trên bờ
Luật chínhBộ luật Hàng hải (Mục 2 Chương III) và Bộ luật Lao độngBộ luật Lao động 2019
Giờ làmTheo ca 24 giờ, kể cả ngày nghỉ tuần, lễ, tếtKhông quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần (giờ bình thường)
Hồi hươngChủ tàu chịu chi phí, 30 kg hành lýKhông có chế định tương ứng
Ưu tiên đòi lươngQuyền cầm giữ hàng hải trên con tàu, xếp trước thế chấpThứ tự ưu tiên khi doanh nghiệp phá sản

Ví dụ tình huống

Anh Phạm Văn Toàn (xã Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh) là thủy thủ trên tàu hàng mang cờ Việt Nam của Công ty CP Vận tải biển Hồng Lĩnh, chạy tuyến Đông Nam Á, hợp đồng 9 tháng kết thúc ngày 30/6/2026 khi tàu đang ở Singapore. Chủ tàu phải bố trí cho anh về nơi ghi trong hợp đồng hoặc nơi cư trú, trả vé máy bay, tiền khách sạn trong thời gian chờ chuyến, lương và trợ cấp đi lại từ ngày rời tàu đến ngày về, cước hành lý tối đa 30 kg. Thiếu khoản nào, anh có 01 năm kể từ ngày về để khiếu nại. Thu nhập 28 triệu đồng/tháng của anh được miễn thuế thu nhập cá nhân vì làm cho hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Giả sử công ty nợ anh và 17 thuyền viên khác ba tháng lương, trong khi tàu đang thế chấp ngân hàng. Khoản lương này làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải, thuyền viên có thể yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu và khi tàu bị bán, được thanh toán trước ngân hàng (khoản 2 Điều 40, Điều 42).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Khẩn cấp: thuyền trưởng được yêu cầu thuyền viên làm việc bất cứ lúc nào để cứu tàu, người, hàng hoặc cứu người gặp nạn, sau đó phải bố trí nghỉ bù đủ (khoản 3 Điều 63).
  • Bảo hiểm: chủ tàu mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu và tham gia bảo hiểm bắt buộc cho thuyền viên (khoản 2 Điều 71).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Ký hợp đồng 'nhận lương cao, không nghỉ phép' là hợp lệ vì hai bên tự nguyện." — Đúng: thỏa thuận để thuyền viên không được nghỉ hằng năm bị cấm tuyệt đối.
  • Sai: "Bị sa thải thì tự lo đường về." — Đúng: chủ tàu vẫn phải bố trí đưa về, chỉ được đòi thuyền viên hoàn trả chi phí.
  • Sai: "Có bằng là làm thuyền viên tàu nào cũng được." — Đúng: phải có chứng chỉ đúng chức danh, hạng tàu, sổ thuyền viên, đủ sức khỏe và được bố trí vào định biên.
  • Sai: "Lương thuyền viên chỉ đòi được công ty." — Đúng: lương bám theo con tàu qua quyền cầm giữ hàng hải, kể cả khi tàu đã bán cho người khác, trong thời hiệu 01 năm.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Seafarer là thuật ngữ của Công ước MLC 2006 và STCW; crew member dùng trong danh sách thuyền viên (crew list). Thuyền bộ: crew hoặc ship's complement. Sổ thuyền viên: seaman's book (discharge book). Hồi hương: repatriation. Định biên an toàn tối thiểu: minimum safe manning. Tránh dịch "thủy thủ" thành seafarer — thủy thủ là một chức danh (able seaman, ordinary seaman).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực 01/7/2017, đã sửa đổi 2018, 2023, 2025): Điều 3, 40–43, 50, 51, 59–71.
  • Thông tư 20/2023/TT-BGTVT về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: khoản 14 Điều 4.
  • Công ước Lao động hàng hải 2006 (MLC 2006) — Việt Nam là thành viên.

Hỏi đáp nhanh

Thuyền viên đi tàu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế được miễn thuế (khoản 14 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15). Thuyền viên trên tàu chạy tuyến nội địa vẫn nộp thuế như người lao động khác.

Chủ tàu nợ lương nhiều tháng, thuyền viên đòi bằng cách nào nhanh nhất?

Ngoài khiếu nại, hòa giải, khởi kiện tranh chấp lao động, khoản lương, chi phí hồi hương, bảo hiểm xã hội của thuyền viên đứng đầu danh sách khiếu nại làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải (khoản 1 Điều 41), được ưu tiên hơn cả ngân hàng nhận thế chấp tàu. Thuyền viên có thể yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu; thời hiệu 01 năm kể từ ngày lẽ ra phải được trả.

Bị sa thải giữa chuyến ở cảng nước ngoài, chủ tàu có phải lo vé về không?

Có. Thuyền viên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật hoặc bị sa thải thì chủ tàu vẫn phải bố trí đưa về đúng nơi quy định trong hợp đồng, nhưng thuyền viên phải hoàn trả chi phí đó (khoản 2 Điều 66).

Làm thuyền viên tàu nước ngoài thì áp dụng luật nào?

Chế độ lao động và quyền lợi theo hợp đồng lao động (khoản 4 Điều 61); quan hệ thuê thuyền viên thường chịu pháp luật của quốc gia tàu mang cờ (khoản 1 Điều 3). Nhiều quốc gia tàu mang cờ là thành viên Công ước Lao động hàng hải 2006 (MLC), Việt Nam cũng là thành viên, nên các chuẩn tối thiểu về giờ nghỉ, hồi hương khá giống nhau.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Thuyền viên là thuyền trưởng, máy trưởng, người có chức danh theo quy định được bố trí làm việc trên tàu cá và tàu công vụ thủy sản.

Theo khoản 22 Điều 3 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 91/VBHN-VPQH ngày 30/03/2026

Thuyền viên là người làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.

Theo khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 56/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Thuyền viên" xuất hiện trong 163 điều thuộc 29 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH1332 điều
  • Nghị định số 58/2017/NĐ-CP21 điều
  • Nghị định số 132/2015/NĐ-CP17 điều
  • Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH1116 điều
  • Nghị định số 139/2021/NĐ-CP15 điều
  • Luật Thủy sản số 18/2017/QH1414 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP8 điều
  • Nghị định số 41/2026/NĐ-CP7 điều

Xem đủ 29 văn bản →

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Bộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền viên, cảng biển, luồng hàng hải, cảng cạn, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về hàng hải và các hoạt động khác liên quan…

  • Điều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …t liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên tàu biển, hợp đồng thuê tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên, hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý, phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu cứu hộ và thuyền bộ của tàu cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm ở vùng biển …

  • Điều 7. Chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …hoạt động vận tải biển. 4. Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực hàng hải; phát triển đội ngũ thuyền viên đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế thông qua các chính sách về đào tạo, huấn luyện thuyền viên; tiêu chuẩn, chế độ lao động của thuyền viên. 5. Tăng cường …

  • Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ị, vật tư phục vụ hoạt động hàng hải. 6. Cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển, cảng biển và các giấy tờ, tài liệu khác …

  • Điều 41. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …óng góp bảo hiểm xã hội và các khoản tiền khác phải trả cho thuyền trưởng, sĩ quan và các thuyền viên khác trong thuyền bộ của tàu biển. 2. Khiếu nại hàng hải về tiền bồi thường tính mạng, thương tích và tổn hại khác về sức khỏe con người liên quan trực tiếp đ…

Xem đủ 163 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…
  • Trách nhiệm của người vận chuyểnTrách nhiệm của người vận chuyển đường biển là nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư hỏng, chậm trả hàng phát sinh …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989