TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Tàu biển

Tiếng Anh: Seagoing ship, sea-going vessel, ship, boat, craft, Vietnamese ship

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển. Bộ luật Hàng hải loại khỏi khái niệm này mười loại phương tiện có quy chế riêng; xếp đúng loại quyết định luật nào áp dụng, ai đăng ký, ai đăng kiểm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển.
Tàu biển quy định trong Bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi."

Điều 13 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Điều 14 định nghĩa tiếp tàu biển Việt Nam: tàu đã đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam, hoặc đã được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam. Chỉ tàu biển Việt Nam mới được mang cờ Việt Nam.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba dấu hiệu của tàu biển

  • Nổi và di động: công trình cố định, giàn khoan cố định không phải tàu biển. Kho chứa nổi và giàn di động tuy nổi và di chuyển được nhưng bị loại trừ, đăng ký theo quy định riêng (Điều 27).
  • Chuyên dùng hoạt động trên biển: thiết kế, đăng kiểm cho vùng biển. Phương tiện chạy sông, kể cả loại mang cấp VR-SB (sông pha biển), vẫn là phương tiện thủy nội địa theo Luật Giao thông đường thủy nội địa.
  • Không thuộc mười loại loại trừ: tàu cá thuộc Luật Thủy sản, tàu quân sự thuộc Bộ Quốc phòng, tàu công vụ có quy chế riêng.

Tàu nào phải đăng ký, đăng kiểm

Khoản 1 Điều 19 bắt buộc đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia: tàu có động cơ tổng công suất máy chính từ 75 kW; tàu không động cơ có tổng dung tích từ 50 GT, hoặc trọng tải từ 100 tấn, hoặc chiều dài đường nước thiết kế từ 20 m; tàu nhỏ hơn các ngưỡng đó nhưng chạy tuyến nước ngoài. Cùng nhóm tàu này phải đăng kiểm (Điều 30). Tàu dưới ngưỡng đăng ký theo hình thức "tàu biển loại nhỏ" của Nghị định 171/2016/NĐ-CP.

Tàu biển là tài sản đặc biệt

Tàu biển là động sản nhưng được đối xử gần như bất động sản: chuyển quyền sở hữu phải bằng văn bản và chỉ có hiệu lực khi ghi vào Sổ đăng ký (khoản 1, 2 Điều 36); thế chấp có hiệu lực khi ghi vào Sổ (khoản 2 Điều 39). Khi bán tàu, toàn bộ "tài sản của tàu" — đồ vật, trang thiết bị trên tàu không phải bộ phận cấu thành — đi theo tàu, trừ khi hai bên thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 36).

Giấy tờ phải mang theo tàu

Tàu phải có Giấy chứng nhận đăng ký và các giấy chứng nhận về an toàn, an ninh, lao động hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm; bản chính phải mang theo tàu khi hoạt động (khoản 1 Điều 34). Tàu hoạt động ở vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam còn phải có Giấy chứng nhận dung tích (Điều 35).

Phân biệt tàu biển với phương tiện thủy nội địa và tàu cá

Tiêu chíTàu biểnPhương tiện thủy nội địaTàu cá
Luật điều chỉnhBộ luật Hàng hải 2015Luật Giao thông đường thủy nội địaLuật Thủy sản 2017
Vùng hoạt độngBiển, vùng nước cảng biển, tuyến quốc tếSông, kênh, hồ; loại VR-SB được ra vùng biển hạn chếVùng khai thác thủy sản
Cơ quan đăng kýCục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, chi cục, cảng vụ được phân cấpCơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địaCơ quan quản lý thủy sản
Chứng chỉ người điều khiểnChứng chỉ chuyên môn thuyền viên theo chuẩn STCWBằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng đường thủy nội địaVăn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá
Hiệu lực chuyển sở hữuKhi ghi vào Sổ đăng ký (Điều 36)Theo đăng ký phương tiệnTheo đăng ký tàu cá

Ví dụ tình huống

Tháng 4/2026, Công ty TNHH Vận tải biển Nam Phát (TP. Hải Phòng) đàm phán mua một tàu chở hàng tổng hợp 8.500 tấn đóng năm 2009 đang mang cờ Hàn Quốc. Đến thời điểm đăng ký, tàu đã 17 năm tuổi, vượt giới hạn 15 năm đối với tàu hàng đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam (điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 171/2016/NĐ-CP, sửa đổi 2020). Mức 20 năm chỉ dành cho tàu chở hóa chất, khí hóa lỏng, dầu hoặc kho chứa nổi, do Bộ trưởng quyết định. Kết luận: tàu không đăng ký mang cờ Việt Nam được; công ty phải chọn tàu khác hoặc khai thác dưới cờ nước ngoài theo Chương V Nghị định 171.

Tình huống thứ hai: ngày 02/3/2026, bà Trần Thị Hạnh ký hợp đồng mua tàu "HẠNH AN 06" (1.200 GT) của ông Lê Văn Sơn với giá 9,5 tỷ đồng, trả đủ tiền và nhận tàu ngày 10/3 nhưng chưa làm đăng ký thay đổi. Ngày 25/3, một chủ nợ của ông Sơn khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với con tàu. Theo khoản 2 Điều 36, quyền sở hữu chưa chuyển cho bà Hạnh vì chưa ghi vào Sổ; bà phải chứng minh giao dịch để đòi lại quyền lợi, trong khi tàu nằm cảng. Nên nộp hồ sơ đăng ký ngay khi bàn giao; cơ quan đăng ký cấp giấy trong 02 ngày làm việc.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn vẫn đăng ký, đăng kiểm theo các mục riêng của Chương II Bộ luật (Điều 27, 33); ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc kiểm định.
  • Cấm khai thác tàu không đăng ký, không đăng kiểm hoặc quá hạn (khoản 4 Điều 12). Giấy chứng nhận an toàn được kéo dài tối đa 90 ngày khi tàu thật sự không đến được nơi kiểm định (khoản 2 Điều 34).
  • Phá dỡ tàu chỉ thực hiện tại cơ sở được phép và tàu không đang thế chấp hoặc bị khiếu nại hàng hải (Điều 47).
  • Cơ quan quản lý: từ 01/3/2025 Bộ Giao thông vận tải hợp nhất vào Bộ Xây dựng; các chỗ Bộ luật ghi "Bộ Giao thông vận tải" nay do Bộ Xây dựng thực hiện.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Tàu nào chạy ra biển cũng là tàu biển." — Đúng: tàu cá, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB, tàu công vụ ra biển hằng ngày nhưng không phải tàu biển theo Điều 13.
  • Sai: "Trả tiền xong là thành chủ tàu." — Đúng: với tàu biển Việt Nam, quyền sở hữu chuyển khi ghi vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia.
  • Sai: "Tàu cũ đăng kiểm đạt là đăng ký được." — Đúng: tàu nước ngoài đã qua sử dụng còn phải đáp ứng giới hạn tuổi 10/15/20 năm tùy loại.
  • Sai: "Mang bản sao giấy chứng nhận theo tàu là đủ." — Đúng: phải mang bản chính, trừ giấy cấp theo phương thức điện tử (khoản 1 Điều 34).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Seagoing ship hoặc sea-going vessel là cách dịch sát nhất; bản tiếng Anh của Bộ luật thường dùng ship. Tránh dùng boat (chỉ thuyền nhỏ) hay craft (bao gồm cả thủy phi cơ). Tàu biển Việt Nam: Vietnamese ship; tài sản của tàu: ship's appurtenances; tổng dung tích: gross tonnage (GT) — khác với trọng tải deadweight (DWT).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực 01/7/2017; sửa đổi bởi các luật số 35/2018/QH14, 16/2023/QH15, 81/2025/QH15, 112/2025/QH15): Điều 12, 13, 14, 19, 27, 30, 34, 35, 36, 39, 47.
  • Nghị định 171/2016/NĐ-CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, sửa đổi bởi Nghị định 86/2020/NĐ-CP, 247/2025/NĐ-CP, 14/2026/NĐ-CP: Điều 3, 7.
  • Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ: khoản 3 Điều 8 (mức 1% đối với tàu thủy).

Hỏi đáp nhanh

Tàu cá đánh bắt xa bờ có phải là tàu biển không?

Không. Điều 13 Bộ luật Hàng hải loại trừ tàu cá khỏi khái niệm tàu biển; tàu cá đăng ký, đăng kiểm theo Luật Thủy sản 2017 tại cơ quan thủy sản, không theo Nghị định 171/2016/NĐ-CP. Bộ luật Hàng hải chỉ áp dụng cho tàu cá ở những điều có quy định cụ thể, ví dụ cứu hộ, đâm va.

Mua tàu biển đã ký hợp đồng, trả đủ tiền thì đã là chủ tàu chưa?

Với tàu biển Việt Nam thì chưa chắc. Khoản 2 Điều 36 quy định việc chuyển quyền sở hữu có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. Trước thời điểm đó, về mặt pháp lý tàu vẫn đứng tên người bán; nếu chủ nợ của người bán yêu cầu bắt giữ hoặc kê biên, bên mua rất khó đối kháng.

Lệ phí trước bạ khi mua tàu biển là bao nhiêu?

Mức 1% giá tính lệ phí trước bạ đối với tàu thủy, kể cả sà lan, tàu kéo, tàu đẩy (khoản 3 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP). Chứng từ nộp lệ phí trước bạ nằm trong hồ sơ đăng ký tàu.

Giấy chứng nhận an toàn của tàu hết hạn giữa chuyến thì sao?

Khoản 2 Điều 34 cho phép kéo dài nhiều nhất 90 ngày nếu tàu thực sự không thể đến nơi kiểm định và tình trạng kỹ thuật vẫn bảo đảm; thời hạn kéo dài chấm dứt ngay khi tàu đến cảng được chỉ định để kiểm định.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển. Tàu biển quy định trong Bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi.

Theo Điều 13 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Tàu biển" xuất hiện trong 330 điều thuộc 73 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13168 điều
  • Nghị định số 58/2017/NĐ-CP20 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP12 điều
  • Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH1111 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH137 điều
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP7 điều
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP5 điều
  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP4 điều

Xem đủ 73 văn bản →

Xem đủ 330 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …
  • Trách nhiệm của người vận chuyểnTrách nhiệm của người vận chuyển đường biển là nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư hỏng, chậm trả hàng phát sinh …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989