TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Đăng ký tàu biển

Tiếng Anh: Ship registration, vessel registration, National Register of Ships, Certificate of Registry, bareboat charter registration, classification

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Đăng ký tàu biển là việc cơ quan đăng ký ghi, lưu trữ thông tin về một con tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển. Đăng ký vừa gắn cho tàu quốc tịch Việt Nam — quyền treo cờ Việt Nam — vừa công khai ai là chủ sở hữu và tàu có đang thế chấp hay không.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Đăng ký tàu biển là việc ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan."

Khoản 1 Điều 17 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Điều 22 nói rõ giá trị của Giấy chứng nhận: là bằng chứng về việc tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam và tình trạng sở hữu tàu. Thủ tục chi tiết theo Nghị định 171/2016/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 86/2020/NĐ-CP, Nghị định 247/2025/NĐ-CP và Nghị định 14/2026/NĐ-CP.

Giải nghĩa dễ hiểu

Sáu hình thức đăng ký

Khoản 2 Điều 17: đăng ký không thời hạn (tàu thuộc sở hữu tổ chức, cá nhân Việt Nam, phổ biến nhất); đăng ký có thời hạn (tàu thuê tàu trần, thuê mua, hoặc tàu của chủ nước ngoài); đăng ký thay đổi; đăng ký tạm thời (ví dụ để đưa tàu mới mua về Việt Nam, chạy thử); đăng ký tàu biển đang đóng; đăng ký tàu biển loại nhỏ.

Tàu nào bắt buộc đăng ký

  • Tàu có động cơ, tổng công suất máy chính từ 75 kW trở lên.
  • Tàu không động cơ có tổng dung tích từ 50 GT, hoặc trọng tải từ 100 tấn, hoặc chiều dài đường nước thiết kế từ 20 m trở lên.
  • Tàu nhỏ hơn các ngưỡng trên nhưng hoạt động tuyến nước ngoài (khoản 1 Điều 19).

Điều kiện đăng ký

Theo khoản 1 Điều 20: giấy tờ hợp pháp chứng minh sở hữu; giấy chứng nhận dung tích và giấy chứng nhận phân cấp; tên riêng của tàu (không trùng tên tàu đã đăng ký); giấy chứng nhận tạm ngừng hoặc xóa đăng ký nếu tàu từng đăng ký ở nước ngoài; chủ tàu có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam; tàu cũ nhập khẩu đúng giới hạn tuổi; đã nộp phí, lệ phí. Nguyên tắc quan trọng: một tàu không thể đồng thời mang hai quốc tịch — tàu còn đăng ký ở nước ngoài thì không đăng ký mang cờ Việt Nam được (điểm b khoản 1 Điều 18).

Cơ quan và thời hạn

Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam là Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (Bộ Xây dựng) cùng các chi cục, cảng vụ hàng hải được phân cấp. Hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác; chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cấp Giấy chứng nhận (khoản 4 Điều 9 Nghị định 171/2016, sửa đổi 2025).

Phân biệt đăng ký tàu biển với đăng kiểm tàu biển

Tiêu chíĐăng ký tàu biểnĐăng kiểm tàu biển
Mục đíchXác lập quốc tịch, quyền sở hữu, ghi nhận thế chấpKiểm tra, chứng nhận an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm
Căn cứĐiều 17 – 27 Bộ luật Hàng hải; Nghị định 171/2016Điều 28 – 33 Bộ luật Hàng hải; quy định của Bộ Xây dựng
Giấy tờ cấpGiấy chứng nhận đăng ký tàu biểnGiấy chứng nhận phân cấp, an toàn kỹ thuật
Tần suấtMột lần (trừ đăng ký thay đổi, có thời hạn)Định kỳ trong suốt đời tàu
Quan hệCần giấy chứng nhận phân cấp để đăng kýLà điều kiện đầu vào của đăng ký

Ví dụ tình huống

Tháng 3/2026, Công ty Cổ phần Vận tải biển Hải Long (trụ sở tại TP. Hải Phòng) ký hợp đồng mua một tàu chở hàng rời 32.000 tấn đóng năm 2013, đang mang cờ Panama. Đến tháng 9/2026 tàu 13 năm tuổi — trong giới hạn 15 năm của tàu hàng (điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 171/2016). Công ty phải có giấy chứng nhận xóa đăng ký của Panama, giấy chứng nhận dung tích, phân cấp, chứng từ nộp lệ phí trước bạ, hợp đồng mua bán bản chính; đặt tên mới "HẢI LONG 18" không trùng tên đã đăng ký.

Để kịp đưa tàu từ cảng giao về Việt Nam khi chưa đủ giấy xóa đăng ký, công ty có thể xin đăng ký tạm thời. Nếu công ty vay ngân hàng để mua tàu và thế chấp chính con tàu, thông tin thế chấp được ghi vào Sổ đăng ký; về sau muốn bán tàu ra nước ngoài thì phải có chấp thuận của ngân hàng mới xóa đăng ký được.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Xóa đăng ký bắt buộc khi tàu bị phá hủy, phá dỡ, chìm đắm không trục vớt được; mất tích; không còn đủ điều kiện mang cờ Việt Nam; không còn tính năng tàu biển; hoặc theo đề nghị chủ tàu (Điều 25).
  • Đăng ký mang cờ nước ngoài: tàu của chủ Việt Nam có thể đăng ký mang cờ nước ngoài theo điều kiện của Chính phủ (khoản 2 Điều 18).
  • Giới hạn tuổi không áp dụng với tàu nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế, và tàu Việt Nam đã chuyển cờ nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần nay đăng ký lại (khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định 171/2016).
  • Chủ tàu phải báo thay đổi chính xác, kịp thời mọi thay đổi liên quan nội dung đăng ký (khoản 5 Điều 22).
  • Tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động đăng ký theo quy định riêng (Điều 27).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Mua tàu là sở hữu ngay, đăng ký chỉ là thủ tục". — Đúng: Giấy chứng nhận đăng ký là bằng chứng về tình trạng sở hữu; chưa đăng ký thì khó đối kháng với bên thứ ba, không thế chấp, không treo cờ Việt Nam được.
  • Sai: "Tàu cũ bao nhiêu tuổi cũng nhập về đăng ký được nếu đăng kiểm đạt". — Đúng: có giới hạn tuổi 10/15/20 năm tùy loại tàu.
  • Sai: "Đăng ký tàu đang đóng là đủ để khai thác". — Đúng: giấy chứng nhận tàu đang đóng không thay thế Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 23).
  • Sai: "Đăng ký và đăng kiểm là một". — Đúng: đăng ký xác lập quốc tịch, sở hữu; đăng kiểm chứng nhận an toàn kỹ thuật.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Ship registration hoặc vessel registration; Sổ đăng ký tàu biển quốc gia là National Register of Ships; Giấy chứng nhận đăng ký là Certificate of Registry. Đăng ký có thời hạn cho tàu thuê trần thường gọi bareboat charter registration. Không nhầm với classification — đó là phân cấp, thuộc đăng kiểm.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Điều 13 – 27 — hiệu lực từ 01/7/2017; sửa đổi một phần bởi các luật năm 2018, 2023, 2025.
  • Nghị định 171/2016/NĐ-CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển — sửa đổi bởi Nghị định 86/2020/NĐ-CP, Nghị định 247/2025/NĐ-CP, Nghị định 14/2026/NĐ-CP.

Hỏi đáp nhanh

Mua tàu cũ từ nước ngoài về, tàu bao nhiêu tuổi thì còn đăng ký được?

Theo Điều 7 Nghị định 171/2016/NĐ-CP (sửa đổi 2020), tàu khách không quá 10 năm tuổi; các loại tàu biển khác không quá 15 năm; trường hợp đặc biệt với tàu chở hóa chất, khí hóa lỏng, dầu hoặc kho chứa nổi có thể đến 20 năm. Nên kiểm tra tuổi tàu trước khi ký hợp đồng mua.

Tàu đang thế chấp ngân hàng có xóa đăng ký để bán ra nước ngoài được không?

Chỉ khi người nhận thế chấp đồng ý. Khoản 2 Điều 25 Bộ luật Hàng hải quy định tàu đang thế chấp chỉ được xóa đăng ký trong trường hợp không còn tính năng tàu biển hoặc theo đề nghị của chủ tàu nếu bên nhận thế chấp chấp thuận.

Cá nhân có được đứng tên chủ tàu biển không?

Được. Hồ sơ đăng ký có quy định giấy tờ riêng cho chủ tàu là cá nhân (căn cước, hộ chiếu). Chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì phải có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (điểm đ khoản 1 Điều 20 Bộ luật Hàng hải).

Tàu nhỏ dưới 75 kW có phải đăng ký không?

Tàu có động cơ dưới 75 kW, không động cơ nhỏ hơn các ngưỡng tại khoản 1 Điều 19 thì không bắt buộc theo khoản 1, trừ khi hoạt động tuyến nước ngoài; việc đăng ký các loại tàu này do Chính phủ quy định (hình thức đăng ký tàu biển loại nhỏ).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…
  • Trách nhiệm của người vận chuyểnTrách nhiệm của người vận chuyển đường biển là nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư hỏng, chậm trả hàng phát sinh …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989