Thuật ngữ Đất đai
50 thuật ngữ · 50 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần
-
Bảng giá đấtchuyên sâu
Bảng giá đất là văn bản do HĐND cấp tỉnh quyết định, quy định giá từng loại đất theo khu vực, vị trí; từ 01/01/2026 cùng hệ số điều chỉnh giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, thuế, phí, bồi thường.
-
Bồi thường khi thu hồi đấtchuyên sâu
Bồi thường khi thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất bị thu hồi, bằng đất, nhà ở hoặc tiền, kèm bồi thường tài sản và chi phí, cho người đủ điều kiện theo Điều 95 Luật Đất đai.
-
Cấp giấy chứng nhận lần đầuchuyên sâu
Cấp giấy chứng nhận lần đầu là thủ tục Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và cấp sổ lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định, sau khi đăng ký đất đai và hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
-
Cho thuê đấtchuyên sâu
Cho thuê đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cho tổ chức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất, thu tiền thuê hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê.
-
Cho thuê lại quyền sử dụng đấtchuyên sâu
Cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người đang thuê đất của Nhà nước cho tổ chức, cá nhân khác thuê lại phần đất đó; người thuê lại trả tiền cho người cho thuê lại, không trả cho Nhà nước.
-
Chuyển mục đích sử dụng đấtchuyên sâu
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích này sang mục đích khác, ví dụ từ đất trồng cây sang đất ở; nhiều trường hợp phải xin phép và nộp tiền sử dụng đất.
-
Chuyển nhượng quyền sử dụng đấtchuyên sâu
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng đất của mình cho người khác để lấy tiền, thông qua hợp đồng công chứng, chứng thực và đăng ký biến động.
-
Công nhận quyền sử dụng đấtchuyên sâu
Công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định mà không phải do Nhà nước giao, cho thuê, qua đó xác lập quyền hợp pháp đối với thửa đất.
-
Đăng ký biến động đất đaichuyên sâu
Đăng ký biến động đất đai là thủ tục ghi nhận vào hồ sơ địa chính những thay đổi của thửa đất đã có giấy chứng nhận: đổi người sử dụng, đổi ranh giới, mục đích, thời hạn, thế chấp… Một số trường hợp bắt buộc làm trong 30 ngày.
-
Đất chưa có giấy chứng nhậnchuyên sâu
Đất chưa có giấy chứng nhận là đất đang được sử dụng nhưng chưa được cấp sổ đỏ, sổ hồng. Người sử dụng vẫn có một số quyền, nhưng không được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp cho đến khi được cấp giấy.
-
Đất chưa sử dụngchuyên sâu
Đất chưa sử dụng là nhóm đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê cho ai: đất bằng, đồi núi, núi đá không có rừng cây, mặt nước chưa sử dụng và đất thu hồi chưa giao.
-
Đất côngchuyên sâu
Đất công là cách gọi thông dụng của đất do Nhà nước trực tiếp quản lý, chưa giao cho ai sử dụng: đường, kênh mương, bãi sông, đất công ích của xã, đất thu hồi chờ giao. Luật gọi là đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý.
-
Đất nông nghiệp trồng cây lâu nămchuyên sâu
Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (ký hiệu CLN) là đất trồng các loại cây gieo trồng một lần, sinh trưởng nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần: cây ăn quả, cà phê, cao su, hồ tiêu, chè…
-
Đất nông nghiệpchuyên sâu
Đất nông nghiệp là nhóm đất dùng cho trồng trọt, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi tập trung, làm muối và các mục đích nông nghiệp khác — một trong ba nhóm đất theo Điều 9 Luật Đất đai 2024.
-
Đất ởchuyên sâu
Đất ở là đất để làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất, gồm đất ở tại nông thôn (ONT) và đất ở tại đô thị (ODT); được sử dụng ổn định lâu dài.
-
Đất phi nông nghiệpchuyên sâu
Đất phi nông nghiệp là nhóm đất không dùng cho trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, gồm đất ở, đất trụ sở, quốc phòng an ninh, công trình sự nghiệp, sản xuất kinh doanh, công cộng, tôn giáo, nghĩa trang, mặt nước chuyên dùng.
-
Đất rừngchuyên sâu
Đất rừng (đất lâm nghiệp) là đất dùng để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất; mỗi loại có đối tượng được giao và quyền định đoạt khác nhau.
-
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpchuyên sâu
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là loại đất phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất cho hoạt động khoáng sản.
-
Đất thổ cưchuyên sâu
Đất thổ cư là cách gọi dân gian của đất ở — đất dùng để làm nhà ở và các mục đích phục vụ đời sống trong cùng thửa. Luật Đất đai 2024 không dùng chữ thổ cư như một loại đất riêng.
-
Đất trồng cây hằng nămchuyên sâu
Đất trồng cây hằng năm là đất trồng các cây có chu kỳ từ gieo trồng đến kết thúc thu hoạch không quá một năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (rau, màu, mía, cói…).
-
Đo đạc địa chínhchuyên sâu
Đo đạc địa chính là hoạt động đo vẽ, xác định ranh giới, diện tích, vị trí thửa đất để lập, chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo từng thửa, phục vụ đăng ký, cấp giấy, thu hồi, giải quyết tranh chấp.
-
Giá đấtchuyên sâu
Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích. Có giá do Nhà nước xác định (bảng giá, hệ số, giá cụ thể) và giá các bên tự thỏa thuận khi giao dịch.
-
Giải phóng mặt bằngchuyên sâu
Giải phóng mặt bằng là cách gọi thực tế của toàn bộ quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời người và tài sản để bàn giao mặt bằng sạch cho dự án; luật dùng cụm “bồi thường, hỗ trợ, tái định cư”.
-
Giao đấtchuyên sâu
Giao đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giao quyền sử dụng đất cho người có nhu cầu, theo hình thức có thu hoặc không thu tiền sử dụng đất, qua đấu giá, đấu thầu hoặc không đấu giá.
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtchuyên sâu
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý Nhà nước cấp để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và công trình gắn liền với đất hợp pháp của một người cụ thể.
-
Hạn mức đấtchuyên sâu
Hạn mức đất là diện tích tối đa pháp luật đặt ra cho từng việc: Nhà nước giao đất nông nghiệp, giao đất ở, công nhận đất ở, cá nhân nhận chuyển quyền đất nông nghiệp. Mỗi loại hạn mức có công dụng riêng.
-
Hồ sơ địa chínhchuyên sâu
Hồ sơ địa chính là bộ tài liệu dạng số thể hiện thông tin từng thửa đất, người sử dụng đất và tình trạng pháp lý, gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính và bản sao giấy chứng nhận.
-
Hỗ trợ khi thu hồi đấtchuyên sâu
Hỗ trợ khi thu hồi đất là các khoản Nhà nước trợ giúp người có đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất, ngoài tiền bồi thường: hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, đào tạo chuyển nghề, tái định cư, tháo dỡ.
-
Hòa giải tranh chấp đất đaichuyên sâu
Hòa giải tranh chấp đất đai là việc các bên tranh chấp được Hội đồng hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất giúp thỏa thuận; đây là bước bắt buộc trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
-
Hợp thửa đấtchuyên sâu
Hợp thửa đất là việc gộp hai hay nhiều thửa đất liền kề đã có giấy chứng nhận thành một thửa, được cấp một giấy chứng nhận chung, theo điều kiện tại Điều 220 Luật Đất đai.
-
Kế hoạch sử dụng đấtchuyên sâu
Kế hoạch sử dụng đất là việc chia quy hoạch sử dụng đất thành từng kỳ (05 năm, hằng năm) để thực hiện: năm nào thu hồi, chuyển mục đích bao nhiêu đất, cho những dự án nào.
-
Lấn chiếm đấtchuyên sâu
Lấn chiếm đất là cách gọi chung hai hành vi: lấn đất (dịch mốc giới, ranh giới để mở rộng thửa) và chiếm đất (sử dụng đất Nhà nước hoặc đất của người khác mà không được phép).
-
Nghĩa vụ tài chính về đất đaichuyên sâu
Nghĩa vụ tài chính về đất đai là các khoản tiền người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khi được trao, chuyển quyền hoặc đang sử dụng đất: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí trước bạ, phí, lệ phí.
-
Người sử dụng đấtchuyên sâu
Người sử dụng đất là tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư… được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, đang sử dụng ổn định đủ điều kiện cấp giấy, hoặc nhận quyền, thuê lại đất theo Luật Đất đai.
-
Quy hoạch sử dụng đấtchuyên sâu
Quy hoạch sử dụng đất là việc Nhà nước phân bổ chỉ tiêu và khoanh vùng đất đai cho từng mục đích trong một thời kỳ, theo từng đơn vị hành chính. Nó quyết định thửa đất được chuyển sang đất ở hay sẽ thành đường, trường học.
-
Quyền sử dụng đấtchuyên sâu
Quyền sử dụng đất là quyền tài sản Nhà nước trao cho người sử dụng đất: được khai thác đất và, khi đủ điều kiện, được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn.
-
Quyền thuê trong hợp đồng thuê đấtchuyên sâu
Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người thuê đất của Nhà nước trả tiền hằng năm; quyền này được bán cùng tài sản trên đất, để thừa kế, tặng cho và người nhận kế thừa quyền, nghĩa vụ của người thuê.
-
Ranh giới thửa đấtchuyên sâu
Ranh giới thửa đất là đường khép kín giới hạn một thửa đất, được mô tả trên hồ sơ địa chính bằng hình dạng, kích thước các cạnh, tọa độ các đỉnh thửa và đánh dấu ngoài thực địa bằng mốc giới.
-
Sang tên sổ đỏchuyên sâu
Sang tên sổ đỏ là cách gọi thủ tục đăng ký biến động để ghi nhận người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận.
-
Sổ đỏchuyên sâu
Sổ đỏ là cách gọi dân gian của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tên pháp lý hiện hành là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Luật Đất đai 2024.
-
Sổ hồngchuyên sâu
Sổ hồng là cách gọi dân gian của giấy chứng nhận có ghi nhận quyền sở hữu nhà ở cùng quyền sử dụng đất. Về pháp lý, sổ hồng và sổ đỏ hiện có giá trị như nhau.
-
Tách thửa đấtchuyên sâu
Tách thửa đất là việc chia một thửa đất đã có giấy chứng nhận thành hai hay nhiều thửa mới, mỗi thửa phải đạt điều kiện và diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định.
-
Tái định cưchuyên sâu
Tái định cư là việc Nhà nước bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại khu tái định cư hoặc nơi khác phù hợp cho người bị thu hồi đất ở, hoặc hỗ trợ giao đất ở, nhà ở cho người không đủ điều kiện bồi thường nhưng không còn chỗ ở nào khác.
-
Thời hạn sử dụng đấtchuyên sâu
Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian người sử dụng đất được Nhà nước cho sử dụng một thửa đất: ổn định lâu dài (như đất ở) hoặc có thời hạn (như 50 năm với đất nông nghiệp, tối đa 50–70 năm với dự án).
-
Thu hồi đất do vi phạmchuyên sâu
Thu hồi đất do vi phạm là việc Nhà nước lấy lại đất của người vi phạm pháp luật đất đai trong 8 nhóm trường hợp tại Điều 81 Luật Đất đai, như dùng sai mục đích, hủy hoại đất đã bị phạt mà tái phạm, bỏ hoang, không nộp tiền.
-
Thu hồi đấtchuyên sâu
Thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người đang sử dụng, vì quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, do vi phạm hoặc chấm dứt sử dụng đất.
-
Thửa đấtchuyên sâu
Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc xác định trên thực địa; mỗi thửa có số tờ bản đồ, số thửa, diện tích, loại đất riêng.
-
Tiền sử dụng đấtchuyên sâu
Tiền sử dụng đất là số tiền người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được giao đất có thu tiền, được phép chuyển mục đích sang đất có thu tiền, hoặc được công nhận quyền sử dụng đất trong một số trường hợp.
-
Tranh chấp đất đaichuyên sâu
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai, phải hòa giải ở UBND cấp xã trước khi đưa ra cơ quan giải quyết.
-
Văn phòng đăng ký đất đaichuyên sâu
Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, làm đăng ký đất đai, cấp và chỉnh lý giấy chứng nhận, đo đạc, quản lý hồ sơ địa chính, cung cấp thông tin đất đai.
95 thuật ngữ Đất đai định nghĩa nguyên văn trong luật →