TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Đất đai

Tranh chấp đất đai

Tiếng Anh: land dispute, dispute over land use rights, title dispute, boundary dispute, mandatory pre-litigation conciliation at the commune People's Committee

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hay nhiều bên — ai có quyền sử dụng một diện tích đất, ranh giới thửa đất nằm ở đâu, lối đi qua đất ai. Đặc điểm riêng: phải hòa giải tại UBND cấp xã trước, và tùy giấy tờ mà do Tòa án hoặc UBND giải quyết.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/8/2024)

Khoản 16 cùng điều phân biệt thêm “đất đang có tranh chấp” là thửa đất có tranh chấp mà đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết — tình trạng này chặn việc chuyển nhượng, tách thửa, cấp giấy chứng nhận.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba nhóm tranh chấp thường gặp

  • Tranh chấp ai có quyền sử dụng đất: hai bên cùng nhận một diện tích là của mình; ranh giới, mốc giới bị xê dịch; lối đi chung.
  • Tranh chấp giao dịch về đất: hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, đặt cọc. Đây là tranh chấp hợp đồng, có thời hiệu riêng.
  • Tranh chấp tài sản có đất: chia thừa kế, chia tài sản chung khi ly hôn, chia tài sản chung của hộ gia đình.

Thủ tục hòa giải bắt buộc ở xã và quy định chọn Tòa hay UBND tại Điều 235, 236 chủ yếu áp vào nhóm thứ nhất.

Ai giải quyết — tùy giấy tờ

  • Một bên có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137, hoặc tranh chấp tài sản gắn liền với đất: chỉ Tòa án giải quyết (khoản 1 Điều 236).
  • Không bên nào có giấy: được chọn nộp đơn yêu cầu UBND giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa (khoản 2 Điều 236).
  • Nếu chọn UBND: tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau do Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết — thẩm quyền chuyển từ Chủ tịch UBND cấp huyện theo điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, và vẫn được giữ sau khi Nghị định 49/2026/NĐ-CP bãi bỏ phần lớn Điều 5. Có bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn nước ngoài thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết.

Mốc thời gian

  • Hòa giải ở xã: không quá 30 ngày từ khi nhận đơn (điểm c khoản 2 Điều 235).
  • Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết: không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý; cấp tỉnh: 50 ngày; vùng khó khăn cộng thêm 10 ngày (Phần VIII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP).
  • Không đồng ý quyết định: 30 ngày để khiếu nại lên cấp trên hoặc khởi kiện hành chính (khoản 3 Điều 236).
  • Khởi kiện tại Tòa về quyền sử dụng đất: không áp dụng thời hiệu (khoản 3 Điều 155 Bộ luật Dân sự).

Phân biệt tranh chấp đất đai với khiếu nại về đất đai

Tiêu chíTranh chấp đất đaiKhiếu nại về đất đai
Các bênNgười sử dụng đất với nhauNgười sử dụng đất với cơ quan, người có thẩm quyền
Đối tượngQuyền, nghĩa vụ đối với đấtQuyết định hành chính, hành vi hành chính (thu hồi đất, cấp giấy, bồi thường)
Bước bắt buộc trướcHòa giải tại UBND cấp xãKhông phải hòa giải
Thời hạnKhông áp dụng thời hiệu khởi kiện với tranh chấp quyền sử dụng đấtThời hiệu khiếu nại 90 ngày; khởi kiện hành chính 01 năm
Nơi giải quyếtTòa án nhân dân khu vực nơi có đất, hoặc UBND theo Điều 236Người ra quyết định, cấp trên, hoặc Tòa hành chính

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ông Lương Văn Đức và bà Hà Thị Nguyệt có hai thửa liền kề ở tỉnh Phú Thọ, cả hai đều có sổ đỏ. Tháng 3/2026, bà Nguyệt xây tường rào lấn sang phần đất ông Đức khoảng 1,2 m x 18 m. Ông Đức nộp đơn hòa giải tại UBND xã ngày 02/3/2026; buổi hòa giải ngày 25/3/2026 không thành, biên bản có chữ ký Chủ tịch Hội đồng hòa giải và đóng dấu UBND xã. Vì cả hai có giấy chứng nhận, ông Đức phải khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất; Tòa sẽ trưng cầu đo đạc, đối chiếu bản đồ địa chính qua các thời kỳ.

Tình huống 2. Hai gia đình tranh chấp 300 m² đất vườn chưa ai có sổ, không có giấy tờ theo Điều 137. Hòa giải ở xã không thành. Họ chọn nộp đơn yêu cầu Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết. Đơn thụ lý ngày 10/6/2026, Chủ tịch xã phải ra quyết định chậm nhất trong 45 ngày. Một bên không đồng ý có 30 ngày kể từ khi nhận quyết định để khiếu nại lên Chủ tịch UBND tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Nếu chọn khiếu nại, quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh có hiệu lực thi hành.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tòa thường trả lại đơn khi tranh chấp ai có quyền sử dụng đất mà chưa qua hòa giải ở xã — chuẩn bị biên bản hòa giải trước khi nộp đơn khởi kiện.
  • Tranh chấp hợp đồng, thừa kế, chia tài sản có đất không bắt buộc qua thủ tục hòa giải ở xã theo Điều 235; nhưng vẫn do Tòa nơi có đất giải quyết (điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự).
  • Tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất có thể giải quyết bằng Trọng tài thương mại (khoản 5 Điều 236).
  • Hòa giải thành có thay đổi ranh giới, diện tích: các bên gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành trong 30 ngày làm việc để đăng ký, cấp giấy (khoản 4 Điều 235).
  • Chứng cứ có sức nặng: bản đồ địa chính, sổ mục kê qua các thời kỳ, biên lai thuế, ảnh viễn thám — Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP liệt kê cả dữ liệu ảnh viễn thám trong hồ sơ giải quyết.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: tranh chấp đất vẫn lên UBND huyện. — Đúng: cấp huyện không còn từ 01/7/2025; tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân do Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết.
  • Sai: có sổ đỏ thì vẫn chọn được UBND giải quyết cho nhanh. — Đúng: có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ Điều 137 thì chỉ Tòa án có thẩm quyền.
  • Sai: quá lâu thì mất quyền kiện. — Đúng: tranh chấp quyền sử dụng đất không áp dụng thời hiệu khởi kiện.
  • Sai: hòa giải ở thôn, tổ dân phố là đủ điều kiện khởi kiện. — Đúng: hòa giải ở cơ sở được khuyến khích, nhưng không thay thế hòa giải tại UBND cấp xã.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là land dispute hoặc chính xác hơn dispute over land use rights. Tránh title dispute vì gợi tranh chấp quyền sở hữu đất. Tranh chấp ranh giới là boundary dispute; hòa giải bắt buộc tại xã có thể chú thích là mandatory pre-litigation conciliation at the commune People's Committee.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực 01/8/2024, đã được sửa đổi, bổ sung) — khoản 16, 47 Điều 3; Điều 45; Điều 235; Điều 236.
  • Nghị định 151/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025) — điểm g khoản 2 Điều 5; Phần VIII Phụ lục I (còn hiệu lực sau Nghị định 49/2026/NĐ-CP).
  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP — Điều 106 đến 108 về thủ tục giải quyết tranh chấp và cưỡng chế.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — khoản 3 Điều 155.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025) — Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39.
  • Luật Khiếu nại 2011; Luật Tố tụng hành chính 2015 (đã sửa đổi).

Hỏi đáp nhanh

Tranh chấp đất với hàng xóm thì nộp đơn ở đâu trước?

Nộp đơn yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất. Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai buộc các bên hòa giải ở đây trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết; thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Chỉ sau khi có biên bản hòa giải không thành mới khởi kiện hoặc nộp đơn yêu cầu giải quyết.

Tranh chấp đất đã 20 năm có còn kiện được không?

Còn. Khoản 3 Điều 155 Bộ luật Dân sự quy định không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất. Riêng tranh chấp hợp đồng, thừa kế liên quan đến đất thì phải xem thời hiệu của loại quan hệ đó.

Quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch UBND xã không thỏa đáng thì làm gì?

Trong 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định, có thể khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án (điểm a khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai). Quá 30 ngày mà không khiếu nại, khởi kiện thì quyết định có hiệu lực thi hành.

Đang tranh chấp thì người kia có bán được đất không?

Đất đang có tranh chấp không đủ điều kiện chuyển nhượng (điểm b khoản 1 Điều 45). Để chặn thực tế, nên yêu cầu Tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm chuyển dịch quyền sử dụng đất và đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai ghi nhận tình trạng tranh chấp.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Tranh chấp đất đai" xuất hiện trong 18 điều thuộc 4 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Đất đai số 31/2024/QH1511 điều
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP4 điều
  • Nghị định số 123/2024/NĐ-CP2 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH131 điều

Xem đủ 18 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Đất đai xem cả 50 thuật ngữ

  • Ranh giới thửa đấtRanh giới thửa đất là đường khép kín giới hạn một thửa đất, được mô tả trên hồ sơ địa chính bằng hình dạng, k…
  • Văn phòng đăng ký đất đaiVăn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, làm đăng ký đấ…
  • Hồ sơ địa chínhHồ sơ địa chính là bộ tài liệu dạng số thể hiện thông tin từng thửa đất, người sử dụng đất và tình trạng pháp…
  • Thửa đấtThửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc xác định trên thực…
  • Hợp thửa đấtHợp thửa đất là việc gộp hai hay nhiều thửa đất liền kề đã có giấy chứng nhận thành một thửa, được cấp một gi…
  • Bảng giá đấtBảng giá đất là văn bản do HĐND cấp tỉnh quyết định, quy định giá từng loại đất theo khu vực, vị trí; từ 01/0…
  • Hỗ trợ khi thu hồi đấtHỗ trợ khi thu hồi đất là các khoản Nhà nước trợ giúp người có đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất, …
  • Công nhận quyền sử dụng đấtCông nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định m…
  • Sang tên sổ đỏSang tên sổ đỏ là cách gọi thủ tục đăng ký biến động để ghi nhận người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế …
  • Đất rừngĐất rừng (đất lâm nghiệp) là đất dùng để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng ph…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989