Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao quản lý hành chính nhà nước, hoặc của người có thẩm quyền trong các cơ quan đó, thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. Khác với quyết định hành chính là văn bản, hành vi hành chính là việc làm hoặc việc bỏ không làm, và cũng có thể bị khiếu nại, khởi kiện.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
Hành vi hành chính bị kiện là hành vi quy định tại khoản 3 Điều này mà hành vi đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15)
Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 (khoản 9 Điều 2) định nghĩa gần như tương tự, nhưng giới hạn trong cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền trong cơ quan đó.
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai dạng: hành động và không hành động
- Hành động: cưỡng chế tháo dỡ, thu giữ hàng hóa, niêm phong cửa hàng, cắt điện nước theo lệnh, từ chối tiếp nhận hồ sơ bằng lời nói.
- Không hành động: quá hạn không giải quyết hồ sơ, không trả lời, không cấp giấy tờ mà luật buộc phải cấp, không đăng ký biến động đất đai khi hồ sơ đủ. Đây là dạng hay gặp nhất và cũng hay bị bỏ qua nhất.
Phải gắn với nhiệm vụ, công vụ theo pháp luật
Hành vi phải do cơ quan hoặc người có thẩm quyền thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ. Một cán bộ đánh nhau vì việc riêng không phải hành vi hành chính. Ngược lại, cán bộ làm vượt thẩm quyền khi đang làm nhiệm vụ vẫn là hành vi hành chính, và là hành vi trái pháp luật.
Khi nào kiện được
Hành vi phải ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện. Không kiện được hai nhóm: hành vi mang tính nội bộ của cơ quan (chỉ đạo, điều hành, quản lý cán bộ, kinh phí, theo khoản 6 Điều 3), và hành vi thuộc các lĩnh vực loại trừ tại Điều 30 như quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục, hay hành vi của Tòa án trong hoạt động tố tụng.
Ai xét xử
Từ 01/7/2025, Luật 85/2025/QH15 sửa Điều 31 Luật Tố tụng hành chính: Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan cấp xã, cấp tỉnh và cả các bộ, ngành trung ương, theo nơi cư trú của người khởi kiện hoặc nơi hành vi tác động.
Phân biệt hành vi hành chính với quyết định hành chính
| Tiêu chí | Hành vi hành chính | Quyết định hành chính |
|---|---|---|
| Hình thức | Việc làm hoặc không làm, thường không có văn bản | Văn bản |
| Đối tượng | Sự việc cụ thể | Vấn đề cụ thể, áp dụng một lần với đối tượng cụ thể |
| Chứng minh | Khó hơn: cần biên lai nộp hồ sơ, giấy hẹn, ảnh, video, người làm chứng | Có sẵn văn bản |
| Yêu cầu khi kiện | Tuyên hành vi trái pháp luật, buộc chấm dứt hoặc buộc thực hiện nhiệm vụ | Hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định |
| Ví dụ | Quá hạn không cấp giấy chứng nhận | Quyết định xử phạt, quyết định thu hồi đất |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Ngày 03/3/2026, anh Tạ Văn Bình nộp hồ sơ đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, có phiếu hẹn trả kết quả. Hết hạn, cơ quan đăng ký đất đai không trả kết quả, không thông báo lý do. Đây là hành vi hành chính dạng không thực hiện nhiệm vụ. Anh có hai đường: khiếu nại lần đầu tới thủ trưởng cơ quan đó trong 90 ngày kể từ khi biết hành vi; hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi anh cư trú trong 01 năm, yêu cầu tòa buộc cơ quan giải quyết hồ sơ. Phiếu hẹn là chứng cứ quan trọng nhất, cần giữ bản gốc.
Tình huống 2. Ngày 15/9/2026, tổ kiểm tra trật tự đô thị của một phường thu giữ xe đẩy và hàng hóa của bà Lưu Thị Tám bán rong, không lập biên bản, không có quyết định tạm giữ. Việc thu giữ là hành vi hành chính trái pháp luật (vi phạm thủ tục tạm giữ tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính). Bà có thể khởi kiện, yêu cầu trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại cho hàng hóa hư hỏng theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thời hiệu khiếu nại: 90 ngày kể từ ngày biết được hành vi (Luật Khiếu nại); có lý do bất khả kháng thì thời gian trở ngại không tính vào thời hiệu.
- Thời hiệu khởi kiện: 01 năm kể từ ngày biết được hành vi hành chính (Điều 116 Luật Tố tụng hành chính).
- Không được vừa khiếu nại vừa khởi kiện cùng một việc; đã khởi kiện và tòa thụ lý thì việc giải quyết khiếu nại phải đình chỉ.
- Chứng cứ: nộp hồ sơ qua bộ phận một cửa, cổng dịch vụ công trực tuyến để có mã hồ sơ, ngày hẹn rõ ràng. Hồ sơ nộp tay không có biên nhận rất khó chứng minh hành vi không giải quyết.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: chỉ kiện được khi có văn bản quyết định. Đúng: hành vi, kể cả im lặng không giải quyết, cũng kiện được.
- Sai: phải khiếu nại xong mới được ra tòa. Đúng: được khởi kiện ngay, trừ một số loại việc luật quy định riêng.
- Sai: mọi việc làm của cán bộ đều là hành vi hành chính. Đúng: phải gắn với nhiệm vụ, công vụ; việc riêng thì giải quyết theo dân sự, hình sự.
- Sai: kiện hành vi của bộ phải ra Hà Nội. Đúng: từ 01/7/2025 Tòa án nhân dân khu vực nơi người khởi kiện cư trú có thẩm quyền.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng administrative act hoặc administrative action; trường hợp không làm là administrative omission hoặc failure to act. Trong hệ civil law, "administrative act" có khi chỉ cả quyết định, nên văn bản song ngữ hay ghi administrative decisions and administrative acts để tách hai khái niệm. Không dịch là "administrative behavior", vốn là thuật ngữ khoa học quản lý.
Thuật ngữ liên quan
- Quyết định hành chính — đối tượng khiếu kiện song song, dạng văn bản
- Khởi kiện vụ án hành chính — con đường ra tòa
- Khiếu nại — con đường hành chính, thời hiệu 90 ngày
- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại — người nhận khiếu nại lần đầu, lần hai
- Công vụ — hành vi hành chính là việc thực hiện hoặc bỏ không thực hiện công vụ
- Bồi thường nhà nước — khi hành vi trái pháp luật gây thiệt hại
- Thủ tục hành chính — nơi hay phát sinh hành vi không giải quyết đúng hạn
Căn cứ pháp lý
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025): Điều 3, 30, 31, 116.
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 (đã sửa đổi, gần nhất năm 2025): Điều 2, Điều 9.
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14.
Hỏi đáp nhanh
Nộp hồ sơ quá hạn mà cơ quan không trả lời thì kiện được không?
Được. Việc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ đúng hạn cũng là hành vi hành chính (khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính). Người nộp hồ sơ có thể khiếu nại hoặc khởi kiện yêu cầu tòa buộc cơ quan thực hiện nhiệm vụ.
Thời hiệu khởi kiện hành vi hành chính là bao lâu?
01 năm kể từ ngày biết được hành vi hành chính (điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính). Nếu đã khiếu nại, thời hiệu tính theo các mốc riêng gắn với quyết định giải quyết khiếu nại.
Có bắt buộc khiếu nại trước khi khởi kiện không?
Không bắt buộc với hầu hết trường hợp: người dân được chọn khiếu nại hoặc khởi kiện ngay. Nhưng không được đồng thời vừa khiếu nại vừa khởi kiện cùng một việc; nếu đã khởi kiện và tòa thụ lý thì cơ quan dừng giải quyết khiếu nại.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.