Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân được luật giao thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại. Quy tắc chung: khiếu nại lần đầu gửi chính người đã ra quyết định hoặc thủ trưởng cơ quan có người thực hiện hành vi bị khiếu nại; khiếu nại lần hai gửi thủ trưởng cấp trên trực tiếp. Từ khi bỏ cấp huyện, chuỗi thẩm quyền ở địa phương chỉ còn cấp xã và cấp tỉnh.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Khoản 6 Điều 2 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 (sửa đổi đến Luật số 136/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026). Thẩm quyền cụ thể: Điều 17, 19–26.
Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.
Khoản 11 Điều 2 Luật Khiếu nại.
Giải nghĩa dễ hiểu
Ở địa phương
- Chủ tịch UBND cấp xã (Điều 17): giải quyết lần đầu với quyết định, hành vi của mình, của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã, của công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh, ví dụ chi cục thuộc sở (Điều 19): giải quyết lần đầu với quyết định, hành vi của mình và công chức mình quản lý.
- Giám đốc Sở và thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (Điều 20): lần đầu với quyết định của mình; lần hai với quyết định của chi cục trưởng thuộc sở.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Điều 21): lần đầu với quyết định của mình; lần hai với quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã và Giám đốc Sở; giải quyết tranh chấp thẩm quyền trong tỉnh.
Ở trung ương
- Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ (Điều 22): giải quyết khiếu nại với quyết định của mình, của công chức mình quản lý.
- Bộ trưởng (Điều 23): lần đầu với quyết định của mình; lần hai với quyết định của thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, và với quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có nội dung thuộc ngành, lĩnh vực bộ quản lý.
- Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra các cấp (Điều 24, 25): theo dõi, đôn đốc, xác minh, kiến nghị; không ký quyết định giải quyết.
- Thủ tướng (Điều 26): lãnh đạo, xử lý kiến nghị và tranh chấp thẩm quyền giữa bộ, tỉnh.
Lĩnh vực thuế
Khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan quản lý thuế giải quyết theo Luật Khiếu nại (khoản 3 Điều 41 Luật Quản lý thuế 2025); với vụ phức tạp, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải lập Hội đồng tham vấn, kể cả ở lần đầu, nhưng vẫn là người ký và chịu trách nhiệm về quyết định (khoản 3 Điều 42).
Phân biệt người giải quyết khiếu nại lần đầu với lần hai
| Tiêu chí | Lần đầu | Lần hai |
|---|---|---|
| Ai giải quyết | Người ra quyết định, hoặc thủ trưởng cơ quan có người có hành vi bị khiếu nại | Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết lần đầu |
| Khi nào gửi | Trong 90 ngày từ khi nhận, biết quyết định, hành vi | Trong 30 ngày từ khi nhận quyết định lần đầu hoặc hết hạn mà không được giải quyết (45 ngày ở vùng sâu, vùng xa) |
| Thời hạn giải quyết | 30 ngày, phức tạp 45 ngày | 45 ngày, phức tạp 60 ngày; có thể lập Hội đồng tư vấn |
| Hồ sơ phải kèm | Đơn, tài liệu liên quan | Đơn kèm quyết định giải quyết lần đầu (nếu có) |
| Sau đó | Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện | Chỉ còn khởi kiện vụ án hành chính |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Ngày 20/7/2026, bà Châu Thị Hạnh ở xã Tân Thạnh nhận quyết định của Chủ tịch UBND xã xử phạt vi phạm hành chính vì tự ý chuyển 300 m² đất trồng lúa sang làm nhà kho, kèm biện pháp buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất. Bà khiếu nại lần đầu đến chính Chủ tịch UBND xã trong 90 ngày (Điều 17). Không đồng ý kết quả, bà khiếu nại lần hai đến Chủ tịch UBND tỉnh trong 30 ngày (khoản 2 Điều 21 Luật Khiếu nại), hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân khu vực. Lưu ý: quyết định thu hồi đất thì khác — từ 31/01/2026 thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được tỉnh phân cấp, ủy quyền (khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP), nên phải xem ai ký quyết định để xác định người giải quyết lần đầu.
Tình huống 2. Công ty TNHH Sao Mai không đồng ý một quyết định hành chính do Chi cục trưởng một chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Lần đầu, công ty khiếu nại tới chính Chi cục trưởng (Điều 19); lần hai tới Giám đốc Sở (khoản 2 Điều 20), chứ không gửi thẳng Chủ tịch UBND tỉnh hay Bộ trưởng.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước: khiếu nại quyết định, hành vi hành chính trong các đơn vị này cũng áp dụng Luật Khiếu nại theo hướng dẫn của Chính phủ (khoản 2 Điều 3).
- Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức theo thủ tục riêng tại Chương III (Điều 47–58), thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Tòa án, Viện kiểm sát, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội tự quy định việc giải quyết khiếu nại trong cơ quan mình (khoản 4 Điều 3).
- Tranh chấp thẩm quyền: trong tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; giữa bộ và tỉnh do Thủ tướng chỉ đạo xử lý.
- Trách nhiệm: người giải quyết không thụ lý, cố ý giải quyết trái pháp luật, ra quyết định không bằng hình thức quyết định là hành vi bị nghiêm cấm (Điều 6).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: khiếu nại quyết định của xã thì lần hai gửi huyện. Đúng: từ 01/7/2025 không còn cấp huyện; Điều 18 Luật Khiếu nại đã bị bãi bỏ, lần hai gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Sai: gửi đơn thẳng lên Trung ương sẽ được xử lý nhanh hơn. Đúng: cơ quan Trung ương chỉ chuyển đơn về đúng cấp, thời hiệu vẫn tiếp tục chạy.
- Sai: Thanh tra là cơ quan giải quyết khiếu nại. Đúng: Thanh tra tham mưu, xác minh; quyết định thuộc thủ trưởng cơ quan hành chính.
- Sai: quyết định của Bộ trưởng được khiếu nại lần hai lên Thủ tướng. Đúng: chỉ giải quyết một lần tại Bộ trưởng, sau đó khởi kiện.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là competent complaint settler hoặc person competent to settle complaints; giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai là first-time complaint settlement, second-time complaint settlement. Cấp trên trực tiếp là immediate superior. Không dùng ombudsman: ở Việt Nam không có cơ quan thanh tra quốc hội độc lập theo mô hình này, người giải quyết là chính thủ trưởng hành chính.
Thuật ngữ liên quan
- Khiếu nại — quyền, thời hiệu và trình tự chung
- Khởi kiện vụ án hành chính — đường tiếp theo khi không đồng ý
- Cơ quan hành chính nhà nước — nơi phát sinh quyết định bị khiếu nại
- Quyết định hành chính — xác định người ra quyết định để biết gửi đơn cho ai
- Thu hồi đất — lĩnh vực khiếu nại phổ biến nhất
- Tố cáo — thẩm quyền giải quyết theo luật riêng
Căn cứ pháp lý
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, sửa đổi bởi Luật Tiếp công dân 2013, Luật 81/2025/QH15, Luật Thanh tra 84/2025/QH15, Luật 136/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 2, 3, 6, 7, 17, 19–26, 33, 36, 37.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Điều 41, 42.
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai (hiệu lực 31/01/2026): khoản 1 Điều 14 — thẩm quyền thu hồi đất thuộc UBND cấp tỉnh, được phân cấp, ủy quyền.
Hỏi đáp nhanh
Gửi đơn khiếu nại nhầm nơi thì có mất thời hiệu không?
Cơ quan nhận đơn không thuộc thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn hoặc chuyển đơn đến người có thẩm quyền. Tuy vậy, thời hiệu 90 ngày vẫn chạy; nên gửi đúng nơi ngay từ đầu hoặc theo dõi văn bản hướng dẫn để gửi lại kịp thời. Trở ngại khách quan mới được trừ khỏi thời hiệu (Điều 9 Luật Khiếu nại).
Thủ tướng có giải quyết khiếu nại của dân không?
Thủ tướng lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại, xử lý kiến nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ và tranh chấp thẩm quyền giữa bộ, tỉnh (Điều 26 Luật Khiếu nại), không ra quyết định giải quyết từng vụ việc. Khiếu nại quyết định của Bộ trưởng chỉ giải quyết một lần tại Bộ trưởng, sau đó là khởi kiện vụ án hành chính.
Thanh tra tỉnh có quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại không?
Không. Chánh Thanh tra các cấp giúp thủ trưởng cùng cấp kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị khi được giao (Điều 25). Quyết định giải quyết khiếu nại do Chủ tịch UBND, Giám đốc Sở hoặc Bộ trưởng ký.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.