TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hành chính - Thuế

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Tiếng Anh: competent complaint settler, person competent to settle complaints, first-time complaint settlement, second-time complaint settlement, immediate superior, ombudsman

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân được luật giao thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại. Quy tắc chung: khiếu nại lần đầu gửi chính người đã ra quyết định hoặc thủ trưởng cơ quan có người thực hiện hành vi bị khiếu nại; khiếu nại lần hai gửi thủ trưởng cấp trên trực tiếp. Từ khi bỏ cấp huyện, chuỗi thẩm quyền ở địa phương chỉ còn cấp xã và cấp tỉnh.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Khoản 6 Điều 2 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 (sửa đổi đến Luật số 136/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026). Thẩm quyền cụ thể: Điều 17, 19–26.

Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Khoản 11 Điều 2 Luật Khiếu nại.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ở địa phương

  • Chủ tịch UBND cấp xã (Điều 17): giải quyết lần đầu với quyết định, hành vi của mình, của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã, của công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp.
  • Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh, ví dụ chi cục thuộc sở (Điều 19): giải quyết lần đầu với quyết định, hành vi của mình và công chức mình quản lý.
  • Giám đốc Sở và thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (Điều 20): lần đầu với quyết định của mình; lần hai với quyết định của chi cục trưởng thuộc sở.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Điều 21): lần đầu với quyết định của mình; lần hai với quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã và Giám đốc Sở; giải quyết tranh chấp thẩm quyền trong tỉnh.

Ở trung ương

  • Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ (Điều 22): giải quyết khiếu nại với quyết định của mình, của công chức mình quản lý.
  • Bộ trưởng (Điều 23): lần đầu với quyết định của mình; lần hai với quyết định của thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, và với quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có nội dung thuộc ngành, lĩnh vực bộ quản lý.
  • Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra các cấp (Điều 24, 25): theo dõi, đôn đốc, xác minh, kiến nghị; không ký quyết định giải quyết.
  • Thủ tướng (Điều 26): lãnh đạo, xử lý kiến nghị và tranh chấp thẩm quyền giữa bộ, tỉnh.

Lĩnh vực thuế

Khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan quản lý thuế giải quyết theo Luật Khiếu nại (khoản 3 Điều 41 Luật Quản lý thuế 2025); với vụ phức tạp, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải lập Hội đồng tham vấn, kể cả ở lần đầu, nhưng vẫn là người ký và chịu trách nhiệm về quyết định (khoản 3 Điều 42).

Phân biệt người giải quyết khiếu nại lần đầu với lần hai

Tiêu chíLần đầuLần hai
Ai giải quyếtNgười ra quyết định, hoặc thủ trưởng cơ quan có người có hành vi bị khiếu nạiThủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết lần đầu
Khi nào gửiTrong 90 ngày từ khi nhận, biết quyết định, hành viTrong 30 ngày từ khi nhận quyết định lần đầu hoặc hết hạn mà không được giải quyết (45 ngày ở vùng sâu, vùng xa)
Thời hạn giải quyết30 ngày, phức tạp 45 ngày45 ngày, phức tạp 60 ngày; có thể lập Hội đồng tư vấn
Hồ sơ phải kèmĐơn, tài liệu liên quanĐơn kèm quyết định giải quyết lần đầu (nếu có)
Sau đóKhiếu nại lần hai hoặc khởi kiệnChỉ còn khởi kiện vụ án hành chính

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ngày 20/7/2026, bà Châu Thị Hạnh ở xã Tân Thạnh nhận quyết định của Chủ tịch UBND xã xử phạt vi phạm hành chính vì tự ý chuyển 300 m² đất trồng lúa sang làm nhà kho, kèm biện pháp buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất. Bà khiếu nại lần đầu đến chính Chủ tịch UBND xã trong 90 ngày (Điều 17). Không đồng ý kết quả, bà khiếu nại lần hai đến Chủ tịch UBND tỉnh trong 30 ngày (khoản 2 Điều 21 Luật Khiếu nại), hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân khu vực. Lưu ý: quyết định thu hồi đất thì khác — từ 31/01/2026 thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được tỉnh phân cấp, ủy quyền (khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP), nên phải xem ai ký quyết định để xác định người giải quyết lần đầu.

Tình huống 2. Công ty TNHH Sao Mai không đồng ý một quyết định hành chính do Chi cục trưởng một chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Lần đầu, công ty khiếu nại tới chính Chi cục trưởng (Điều 19); lần hai tới Giám đốc Sở (khoản 2 Điều 20), chứ không gửi thẳng Chủ tịch UBND tỉnh hay Bộ trưởng.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước: khiếu nại quyết định, hành vi hành chính trong các đơn vị này cũng áp dụng Luật Khiếu nại theo hướng dẫn của Chính phủ (khoản 2 Điều 3).
  • Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức theo thủ tục riêng tại Chương III (Điều 47–58), thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
  • Tòa án, Viện kiểm sát, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội tự quy định việc giải quyết khiếu nại trong cơ quan mình (khoản 4 Điều 3).
  • Tranh chấp thẩm quyền: trong tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; giữa bộ và tỉnh do Thủ tướng chỉ đạo xử lý.
  • Trách nhiệm: người giải quyết không thụ lý, cố ý giải quyết trái pháp luật, ra quyết định không bằng hình thức quyết định là hành vi bị nghiêm cấm (Điều 6).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: khiếu nại quyết định của xã thì lần hai gửi huyện. Đúng: từ 01/7/2025 không còn cấp huyện; Điều 18 Luật Khiếu nại đã bị bãi bỏ, lần hai gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • Sai: gửi đơn thẳng lên Trung ương sẽ được xử lý nhanh hơn. Đúng: cơ quan Trung ương chỉ chuyển đơn về đúng cấp, thời hiệu vẫn tiếp tục chạy.
  • Sai: Thanh tra là cơ quan giải quyết khiếu nại. Đúng: Thanh tra tham mưu, xác minh; quyết định thuộc thủ trưởng cơ quan hành chính.
  • Sai: quyết định của Bộ trưởng được khiếu nại lần hai lên Thủ tướng. Đúng: chỉ giải quyết một lần tại Bộ trưởng, sau đó khởi kiện.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là competent complaint settler hoặc person competent to settle complaints; giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai là first-time complaint settlement, second-time complaint settlement. Cấp trên trực tiếp là immediate superior. Không dùng ombudsman: ở Việt Nam không có cơ quan thanh tra quốc hội độc lập theo mô hình này, người giải quyết là chính thủ trưởng hành chính.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, sửa đổi bởi Luật Tiếp công dân 2013, Luật 81/2025/QH15, Luật Thanh tra 84/2025/QH15, Luật 136/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 2, 3, 6, 7, 17, 19–26, 33, 36, 37.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Điều 41, 42.
  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai (hiệu lực 31/01/2026): khoản 1 Điều 14 — thẩm quyền thu hồi đất thuộc UBND cấp tỉnh, được phân cấp, ủy quyền.

Hỏi đáp nhanh

Gửi đơn khiếu nại nhầm nơi thì có mất thời hiệu không?

Cơ quan nhận đơn không thuộc thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn hoặc chuyển đơn đến người có thẩm quyền. Tuy vậy, thời hiệu 90 ngày vẫn chạy; nên gửi đúng nơi ngay từ đầu hoặc theo dõi văn bản hướng dẫn để gửi lại kịp thời. Trở ngại khách quan mới được trừ khỏi thời hiệu (Điều 9 Luật Khiếu nại).

Thủ tướng có giải quyết khiếu nại của dân không?

Thủ tướng lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại, xử lý kiến nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ và tranh chấp thẩm quyền giữa bộ, tỉnh (Điều 26 Luật Khiếu nại), không ra quyết định giải quyết từng vụ việc. Khiếu nại quyết định của Bộ trưởng chỉ giải quyết một lần tại Bộ trưởng, sau đó là khởi kiện vụ án hành chính.

Thanh tra tỉnh có quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại không?

Không. Chánh Thanh tra các cấp giúp thủ trưởng cùng cấp kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị khi được giao (Điều 25). Quyết định giải quyết khiếu nại do Chủ tịch UBND, Giám đốc Sở hoặc Bộ trưởng ký.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hành chính - Thuế xem cả 50 thuật ngữ

  • Biên bản vi phạm hành chínhBiên bản vi phạm hành chính là văn bản do người có thẩm quyền đang thi hành công vụ lập khi phát hiện vi phạm…
  • Công chứcCông chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ …
  • Viên chứcViên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập t…
  • Hiệu lực của văn bản pháp luậtHiệu lực của văn bản pháp luật là phạm vi tác động bắt buộc của văn bản theo thời gian (từ khi nào đến khi nà…
  • Văn bản quy phạm pháp luậtVăn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, t…
  • Lệ phíLệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ côn…
  • Tước quyền sử dụng giấy phépTước quyền sử dụng giấy phép là hình thức xử phạt hành chính buộc cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các h…
  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chínhTịch thu tang vật vi phạm hành chính là hình thức xử phạt sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hóa, ph…
  • Công vụCông vụ là hoạt động do cán bộ, công chức thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn được giao theo quy định của cấp có th…
  • Thuế tiêu thụ đặc biệtThuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu đánh một lần vào một số hàng hóa, dịch vụ cần hạn chế tiêu dùng như t…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989