Tố cáo là việc cá nhân, theo thủ tục của Luật Tố cáo, báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Người tố cáo không cần là người bị thiệt hại; điều luật đòi hỏi là phải đứng tên thật và chịu trách nhiệm về nội dung mình báo.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm: a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
Khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2019; sửa đổi bởi Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026)
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai loại tố cáo
- Tố cáo vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ: nhắm vào cán bộ, công chức, viên chức, người được giao nhiệm vụ (kể cả người đã nghỉ nhưng vi phạm khi còn đương chức) và cơ quan, tổ chức. Ví dụ: cán bộ địa chính đòi tiền để làm nhanh hồ sơ. Người giải quyết là người đứng đầu cơ quan quản lý người bị tố cáo; tố cáo người đứng đầu thì cấp trên trực tiếp giải quyết (Điều 12).
- Tố cáo vi phạm về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: nhắm vào bất kỳ ai không chấp hành pháp luật, như cơ sở xả thải, công trình xây sai phép, doanh nghiệp trốn thuế. Cơ quan quản lý lĩnh vực đó giải quyết; nhiều cơ quan cùng thẩm quyền thì cơ quan thụ lý đầu tiên giải quyết (Điều 41).
Đơn tố cáo phải có gì
Ngày tháng năm; họ tên, địa chỉ, cách liên hệ của người tố cáo; hành vi vi phạm; người bị tố cáo; chữ ký hoặc điểm chỉ. Tố cáo trực tiếp thì cán bộ tiếp nhận ghi lại thành văn bản để người tố cáo ký (Điều 22, 23).
Quy trình và thời hạn
- Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận, cơ quan vào sổ, phân loại, kiểm tra điều kiện thụ lý (có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc); không thuộc thẩm quyền thì chuyển trong 05 ngày làm việc (Điều 24).
- Thụ lý khi đơn đúng hình thức, người tố cáo có năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền và có cơ sở xác định người, hành vi vi phạm; thông báo cho người tố cáo trong 05 ngày làm việc (Điều 29).
- Giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; vụ phức tạp gia hạn một lần 30 ngày; đặc biệt phức tạp gia hạn hai lần, mỗi lần 30 ngày (Điều 30).
- Không đồng ý kết luận thì tố cáo tiếp lên cấp trên trực tiếp; cấp trên xem xét trong 20 ngày (Điều 37).
Quyền được bảo vệ
Người tố cáo được giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích. Khi có nguy cơ bị trù dập, xâm hại, người tố cáo cùng vợ, chồng, cha mẹ, con được áp dụng biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự (Điều 47).
Phân biệt tố cáo với khiếu nại
| Tiêu chí | Tố cáo | Khiếu nại |
|---|---|---|
| Ai được thực hiện | Chỉ cá nhân | Cá nhân, cơ quan, tổ chức |
| Mục đích | Báo hành vi vi phạm để xử lý người vi phạm | Đề nghị xem xét lại quyết định, hành vi xâm phạm trực tiếp quyền lợi của mình |
| Đối tượng | Hành vi vi phạm của bất kỳ ai | Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật |
| Điều kiện lợi ích | Không cần là người bị thiệt hại | Phải bị xâm phạm trực tiếp |
| Thời hiệu | Luật không đặt thời hiệu tố cáo | 90 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định, hành vi |
| Kết quả | Kết luận nội dung tố cáo, xử lý người vi phạm | Quyết định giải quyết khiếu nại; có thể khởi kiện ra tòa |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Ngày 05/8/2026, chị Lương Thị Nga ở một xã của TP Đà Nẵng gửi đơn có chữ ký, kèm ghi âm, tố cáo một công chức địa chính xã đòi 10 triệu đồng mới đo đạc hồ sơ tách thửa. Đây là tố cáo vi phạm trong thực hiện công vụ; người có thẩm quyền là Chủ tịch UBND xã, người quản lý trực tiếp công chức đó (điểm a khoản 1 Điều 13, sửa bởi Luật 136/2025). Xã có 07 ngày làm việc để xử lý ban đầu, thụ lý thì thông báo cho chị trong 05 ngày làm việc và giải quyết trong 30 ngày. Nếu đủ yếu tố nhận hối lộ, vụ việc phải chuyển cơ quan điều tra (Điều 27).
Tình huống 2. Anh Đoàn Minh Khoa thấy xưởng sơn cạnh nhà xả nước thải ra kênh. Anh tố cáo tới UBND xã; vì đây là vi phạm về quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường, có nội dung rõ, chứng cứ cụ thể, xã có thể kiểm tra ngay, lập biên bản và xử phạt theo thủ tục rút gọn tại Điều 43, hồ sơ tố cáo lập chung với hồ sơ xử phạt.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Không thụ lý: tố cáo đã được giải quyết mà không có thông tin mới; tố cáo xuất phát từ khiếu nại đã giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, trừ khi có chứng cứ người giải quyết khiếu nại vi phạm (khoản 1 Điều 29).
- Thẩm quyền sau sắp xếp bộ máy: từ 01/7/2026, Luật 136/2025 bỏ cấp huyện khỏi thẩm quyền giải quyết tố cáo, quy định lại thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Viện kiểm sát khu vực; trường hợp chưa rõ, Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh xác định thẩm quyền.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: gửi đơn tố cáo giấu tên để được an toàn. Đúng: đơn nặc danh không được thụ lý; muốn an toàn hãy đứng tên và đề nghị giữ bí mật, áp dụng biện pháp bảo vệ.
- Sai: gửi đơn cho nhiều nơi để nhanh được giải quyết. Đúng: đơn gửi đồng thời nhiều nơi, trong đó có nơi có thẩm quyền, thì các nơi không có thẩm quyền không xử lý (khoản 3 Điều 24); gửi đúng một nơi có thẩm quyền mới nhanh.
- Sai: khiếu nại không được thì chuyển sang tố cáo người giải quyết. Đúng: chỉ thụ lý khi có chứng cứ người đó vi phạm pháp luật, không phải chỉ vì không đồng ý kết quả.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Bản dịch Luật Tố cáo dùng denunciation (Law on Denunciations), người tố cáo là denunciator. Trong văn bản quốc tế về chống tham nhũng, khái niệm gần là whistleblowing và whistleblower protection, nhưng chữ này hẹp hơn, thường chỉ người trong nội bộ tổ chức. Không dùng accusation vì dễ hiểu thành buộc tội trong tố tụng hình sự; tố giác tội phạm là khái niệm khác (crime report).
Thuật ngữ liên quan
- Khiếu nại — dễ nhầm nhất với tố cáo
- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại — so với người giải quyết tố cáo
- Công vụ — đối tượng của loại tố cáo thứ nhất
- Công chức — người hay bị tố cáo trong thực hiện công vụ
- Vi phạm hành chính — kết quả xử lý thường gặp của tố cáo về quản lý nhà nước
- Bồi thường nhà nước — kết luận tố cáo có thể là căn cứ yêu cầu bồi thường
Căn cứ pháp lý
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 (hiệu lực 01/01/2019): Điều 2, 9, 12, 22–25, 27, 29, 30, 33, 37, 41–43, 47.
- Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo (hiệu lực 01/7/2026): Điều 3.
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15: điểm n khoản 1 Điều 62 (bỏ chánh thanh tra sở, cấp huyện khỏi Luật Tố cáo).
Hỏi đáp nhanh
Gửi đơn tố cáo giấu tên có được giải quyết không?
Không được giải quyết theo thủ tục tố cáo. Đơn không rõ họ tên, địa chỉ hoặc mạo tên người khác thì không thụ lý; chỉ khi nội dung rõ người vi phạm, có tài liệu, chứng cứ cụ thể thì cơ quan nhận được mới dùng làm thông tin để thanh tra, kiểm tra (Điều 25 Luật Tố cáo). Người viết đơn khi đó không được thông báo kết quả.
Công ty có quyền tố cáo không?
Không. Theo khoản 1 Điều 2, tố cáo là quyền của cá nhân. Doanh nghiệp muốn phản ánh sai phạm thì người đại diện hoặc nhân viên đứng tên cá nhân để tố cáo, hoặc doanh nghiệp dùng con đường khiếu nại, kiến nghị, khởi kiện nếu bị xâm phạm quyền lợi trực tiếp.
Tố cáo sai thì bị xử lý thế nào?
Người cố ý tố cáo sai sự thật phải bồi thường thiệt hại cho người bị tố cáo (điểm đ khoản 2 Điều 9), có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống nếu đủ yếu tố. Tố cáo dựa trên thông tin mình tin là đúng nhưng kết luận không có vi phạm thì không bị coi là cố ý tố cáo sai.
Đã tố cáo rồi có rút lại được không?
Được, trước khi có kết luận nội dung tố cáo. Từ 01/7/2026, việc rút phải bằng đơn rút hoặc biên bản ghi ý kiến rút khi làm việc với người giải quyết (Luật 136/2025/QH15). Nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hoặc việc rút do bị đe dọa, mua chuộc thì vụ việc vẫn được giải quyết.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.