Khiếu nại là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật và xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Đây là con đường giải quyết trong nội bộ hệ thống hành chính, song song với con đường khởi kiện ra Tòa án.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Khiếu nại là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, được sửa đổi bởi Luật số 136/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026).
Giải nghĩa dễ hiểu
Bốn điều kiện để khiếu nại được thụ lý
- Đúng đối tượng:quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan đó, hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. Văn bản quy phạm pháp luật, chỉ đạo nội bộ, việc thuộc bí mật quốc phòng, an ninh, ngoại giao không khiếu nại được (khoản 1 Điều 11).
- Quyền lợi của chính mình bị ảnh hưởng trực tiếp: khiếu nại thay cho người khác mà không có giấy tờ đại diện hợp pháp sẽ bị từ chối.
- Còn thời hiệu: 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định, hành vi (Điều 9).
- Chưa có quyết định giải quyết lần hai, chưa được Tòa án thụ lý (khoản 7, 9 Điều 11).
Trình tự hai lần (Điều 7)
Lần đầu gửi người đã ra quyết định hoặc cơ quan có người có hành vi. Không đồng ý kết quả, hoặc quá hạn mà không được giải quyết, thì trong 30 ngày khiếu nại lần hai lên thủ trưởng cấp trên trực tiếp (khoản 1 Điều 33), hoặc khởi kiện ra Tòa. Quyết định của Bộ trưởng chỉ khiếu nại một lần rồi khởi kiện.
Các mốc thời gian
- Thụ lý: trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn (Điều 27, sửa năm 2025; trước 01/7/2026 là 10 ngày).
- Giải quyết lần đầu: không quá 30 ngày từ ngày thụ lý, vụ phức tạp không quá 45 ngày; vùng sâu, vùng xa 45 và 60 ngày (Điều 28).
- Giải quyết lần hai: không quá 45 ngày, phức tạp 60 ngày; vùng sâu, vùng xa 60 và 70 ngày (Điều 37).
- Hiệu lực quyết định: quyết định lần đầu có hiệu lực sau 30 ngày nếu không khiếu nại tiếp; quyết định lần hai có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ban hành (Điều 44).
Phân biệt khiếu nại với tố cáo và kiến nghị, phản ánh
| Tiêu chí | Khiếu nại | Tố cáo | Kiến nghị, phản ánh |
|---|---|---|---|
| Mục đích | Xem xét lại quyết định, hành vi xâm phạm quyền lợi của mình | Báo hành vi vi phạm pháp luật để xử lý người vi phạm | Góp ý, đề xuất về chính sách, quản lý |
| Ai có quyền | Cơ quan, tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng trực tiếp | Cá nhân | Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân |
| Gửi cho ai | Người ra quyết định hoặc cơ quan có người có hành vi (lần đầu) | Cơ quan, người có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo | Cơ quan quản lý lĩnh vực liên quan |
| Thời hạn | Thời hiệu 90 ngày | Không áp dụng thời hiệu 90 ngày | Không áp dụng |
| Kết quả | Quyết định giải quyết khiếu nại, có thể bị khởi kiện | Kết luận nội dung tố cáo, xử lý người vi phạm | Văn bản trả lời |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Ngày 05/8/2026, ông Trần Văn Tư nhận quyết định của Chủ tịch UBND phường Long Biên (Hà Nội) xử phạt 40 triệu đồng và buộc tháo dỡ phần cơi nới. Ông cho rằng phần này đã có từ trước khi được cấp giấy chứng nhận. Thời hiệu khiếu nại lần đầu tính đến hết ngày 03/11/2026, gửi chính Chủ tịch UBND phường (Điều 17). Trong khi chờ, ông vẫn phải nộp phạt trong 10 ngày; có thể đề nghị tạm đình chỉ phần buộc tháo dỡ vì hậu quả khó khắc phục (Điều 35). Không đồng ý kết quả lần đầu, ông khiếu nại lần hai lên Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội (khoản 2 Điều 21) hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân khu vực.
Tình huống 2. Công ty TNHH Minh Phát nhận quyết định ấn định thuế 380 triệu đồng của cơ quan thuế ngày 10/9/2026. Công ty khiếu nại tới thủ trưởng cơ quan thuế đã ra quyết định, đồng thời vẫn nộp đủ số tiền (khoản 1 Điều 14, điểm o khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025). Nếu khiếu nại được chấp nhận, cơ quan thuế phải hoàn trả trong 15 ngày kể từ khi nhận quyết định xử lý (khoản 2 Điều 42).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Hồ sơ: đơn ghi ngày tháng, họ tên, địa chỉ người khiếu nại, cơ quan bị khiếu nại, nội dung, lý do, yêu cầu, kèm bản sao quyết định và tài liệu; ký tên hoặc điểm chỉ (Điều 8). Nhiều người cùng nội dung thì cử đại diện.
- Rút, đình chỉ: người khiếu nại rút đơn bất cứ lúc nào bằng đơn hoặc biên bản; nội dung đã rút không được giải quyết lại trừ khi bị ép buộc (Điều 10). Luật 136/2025 bổ sung Điều 11a về tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết.
- Vừa khiếu nại vừa khởi kiện: Tòa án yêu cầu chọn một đường; chọn khiếu nại thì Tòa trả lại đơn khởi kiện (Điều 33 Luật Tố tụng hành chính).
- Chính quyền hai cấp: Điều 18 (thẩm quyền của chính quyền cấp huyện cũ) đã bị bãi bỏ; quyết định của cấp xã nay khiếu nại lần hai thẳng lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: phải khiếu nại trước rồi mới được kiện. Đúng: người dân được chọn khởi kiện ngay mà không cần khiếu nại (khoản 1 Điều 7).
- Sai: gửi đơn lên cấp càng cao càng nhanh. Đúng: khiếu nại lần đầu phải gửi đúng người ra quyết định; gửi vượt cấp chỉ bị chuyển hoặc hướng dẫn gửi lại, mất thời gian.
- Sai: bản án dân sự, quyết định của Tòa án cũng khiếu nại theo Luật Khiếu nại. Đúng: phán quyết của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị theo luật tố tụng; Luật Khiếu nại chỉ áp dụng với quyết định, hành vi của cơ quan hành chính.
- Sai: đã khiếu nại thì được tạm dừng nộp phạt, nộp thuế. Đúng: vẫn phải thi hành, trừ khi có quyết định tạm đình chỉ.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Khiếu nại hành chính là administrative complaint; người khiếu nại là complainant; quyết định giải quyết khiếu nại là complaint settlement decision. Không dịch là appeal (dễ lẫn với kháng cáo bản án) hay petition (thỉnh nguyện, kiến nghị). Khái niệm gần trong hệ common law là administrative review.
Thuật ngữ liên quan
- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại — gửi đơn cho ai, lần đầu và lần hai
- Khởi kiện vụ án hành chính — con đường song song qua Tòa án
- Tố cáo — báo hành vi vi phạm, khác mục đích với khiếu nại
- Quyết định hành chính — đối tượng chính của khiếu nại
- Hành vi hành chính — làm hoặc không làm nhiệm vụ, công vụ
- Bồi thường nhà nước — yêu cầu kèm theo khi quyết định bị xác định trái pháp luật
Căn cứ pháp lý
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, sửa đổi bởi Luật Tiếp công dân 2013, Luật 81/2025/QH15, Luật Thanh tra 84/2025/QH15 và Luật 136/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 2, 7–11a, 17, 21, 27, 28, 30, 33, 35, 37, 44.
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 (sửa đổi 2019, 2025): Điều 33.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Điều 14, 37, 41, 42.
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 (sửa đổi 2020, 2025): Điều 73.
Hỏi đáp nhanh
Đơn khiếu nại gửi qua mạng có được tiếp nhận không?
Luật Khiếu nại quy định hai hình thức: đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ, và khiếu nại trực tiếp có người tiếp nhận ghi lại (Điều 8). Luật số 136/2025/QH15 bổ sung hình thức tiếp công dân trực tuyến (Điều 3a Luật Tiếp công dân). Đơn gửi qua cổng dịch vụ công, thư điện tử phải bảo đảm xác thực người khiếu nại; đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ thuộc trường hợp không được thụ lý (khoản 5 Điều 11).
Đang khiếu nại quyết định phạt thì có phải nộp phạt không?
Có. Khiếu nại không làm dừng việc thi hành quyết định xử phạt (khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính); thời hạn chấp hành vẫn là 10 ngày. Chỉ khi người giải quyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ thi hành vì có thể gây hậu quả khó khắc phục (Điều 35 Luật Khiếu nại) thì mới tạm dừng. Khiếu nại về thuế cũng vậy: vẫn phải nộp đủ thuế trong lúc chờ giải quyết.
Quá 90 ngày rồi có khiếu nại được nữa không?
Chỉ được nếu chứng minh có trở ngại khách quan như ốm đau, thiên tai, đi công tác, học tập ở xa; thời gian trở ngại không tính vào thời hiệu (Điều 9). Ngoài ra, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm, dài hơn, nên vẫn còn đường khởi kiện vụ án hành chính.
Khiếu nại và tố cáo khác nhau thế nào?
Khiếu nại bảo vệ quyền lợi của chính người khiếu nại trước một quyết định, hành vi hành chính cụ thể. Tố cáo là báo cho cơ quan có thẩm quyền biết hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ ai, không cần quyền lợi của mình bị xâm phạm, và chỉ cá nhân mới có quyền tố cáo.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.