TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Kháng nghị

Tiếng Anh: protest, appellate protest, cassation protest, reopening protest, objection, appeal

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Kháng nghị là quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền (chủ yếu là Viện kiểm sát) yêu cầu xem xét lại một bản án, quyết định của Tòa án, hoặc một quyết định, hành vi trong thi hành án, khi phát hiện có vi phạm. Kháng nghị là công cụ của nhà nước, khác kháng cáo là quyền của đương sự.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Không có điều luật định nghĩa chung "kháng nghị"; mỗi bộ luật quy định quyền kháng nghị ở từng thủ tục. Ở cấp phúc thẩm dân sự:

Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 278 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Luật số 85/2025/QH15)

Quyền kháng nghị gắn với chức năng của Viện kiểm sát được Hiến pháp ghi nhận: "Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp" (khoản 1 Điều 107 Hiến pháp năm 2013).

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn loại kháng nghị thường gặp

  • Kháng nghị phúc thẩm: Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa sơ thẩm hoặc cấp trên trực tiếp. Từ 01/7/2025, với bản án của Tòa án nhân dân khu vực, đó là Viện kiểm sát nhân dân khu vực và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
  • Kháng nghị giám đốc thẩm: Chánh án Tòa án và Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền (cấp tỉnh với bản án của Tòa khu vực; tối cao với bản án của Tòa cấp tỉnh và khi xét thấy cần thiết).
  • Kháng nghị tái thẩm: dân sự do Chánh án và Viện trưởng; hình sự chỉ do Viện trưởng Viện kiểm sát.
  • Kháng nghị trong thi hành án dân sự: Viện kiểm sát kháng nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án, Chấp hành viên, Thừa hành viên (Điều 112 Luật Thi hành án dân sự 2025, hiệu lực từ 01/7/2026).

Thời hạn kháng nghị

LoạiDân sựHình sự
Phúc thẩm, với bản ánCùng cấp 15 ngày, cấp trên trực tiếp 01 tháng, từ ngày tuyên án (Điều 280)Cùng cấp 15 ngày, cấp trên trực tiếp 30 ngày, từ ngày tuyên án (Điều 337)
Phúc thẩm, với quyết định07 ngày và 10 ngày07 ngày và 15 ngày
Giám đốc thẩm03 năm, có thể thêm 02 năm (Điều 334)Bất lợi: 01 năm; có lợi: bất cứ lúc nào (Điều 379)
Tái thẩm01 năm từ ngày biết căn cứ (Điều 355)Bất lợi: trong thời hiệu truy cứu và 01 năm từ khi nhận tin; có lợi: không hạn chế (Điều 401)
Thi hành án dân sự (từ 01/7/2026)Viện kiểm sát khu vực, cấp tỉnh 15 ngày; tối cao 30 ngày; việc đã kết thúc: 01 nămKhông áp dụng

Phân biệt kháng nghị với kháng cáo và kiến nghị

Tiêu chíKháng nghịKháng cáoKiến nghị
Chủ thểViện kiểm sát; Chánh án (giám đốc thẩm, tái thẩm)Đương sự, bị cáo, bị hại…Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan khác
Hậu quả bắt buộcBuộc Tòa (hoặc cơ quan thi hành án) phải xem xét theo thủ tục luật địnhBuộc Tòa phúc thẩm xét xửCơ quan nhận phải trả lời, nhưng không mở thủ tục xét xử
Phải nộp án phíKhôngCó (vụ dân sự), trừ trường hợp miễnKhông
Có thể làm bất lợi cho bị cáoCó, nếu kháng nghị theo hướng đóChỉ khi bị hại kháng cáo yêu cầuKhông trực tiếp

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 (hình sự). Ngày 10/3/2026, một Tòa án nhân dân khu vực ở Gia Lai xử bị cáo Thành 2 năm tù cho hưởng án treo về tội vận chuyển hàng cấm. Kiểm sát viên dự phiên tòa cho rằng bị cáo tái phạm nên không đủ điều kiện hưởng án treo. Viện kiểm sát nhân dân khu vực có hạn kháng nghị phúc thẩm đến ngày 25/3/2026; nếu bỏ lỡ, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai (cấp trên trực tiếp) còn hạn đến ngày 09/4/2026. Khi có kháng nghị theo hướng không cho hưởng án treo, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét phúc thẩm có quyền buộc bị cáo chấp hành hình phạt tù (điểm d khoản 2 Điều 357 BLTTHS), điều mà Tòa không thể làm nếu chỉ có kháng cáo của bị cáo.

Tình huống 2 (thi hành án). Tháng 9/2026, Chấp hành viên Phòng Thi hành án dân sự khu vực kê biên cả công cụ lao động duy nhất của người phải thi hành án là chiếc máy may công nghiệp nuôi gia đình. Viện kiểm sát nhân dân khu vực phát hiện vi phạm (công cụ lao động cần thiết, giá trị không lớn thuộc tài sản không được kê biên theo điểm đ khoản 2 Điều 79 Luật Thi hành án dân sự 2025) và kháng nghị trong 15 ngày kể từ ngày phát hiện.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Kháng nghị quá hạn: Tòa sơ thẩm yêu cầu Viện kiểm sát giải thích bằng văn bản, nêu rõ lý do (khoản 3 Điều 280 BLTTDS).
  • Phạm vi: kháng nghị phải ghi rõ kháng nghị toàn bộ hay một phần, lý do và yêu cầu. Còn hạn thì được bổ sung, thay đổi không giới hạn; hết hạn thì không được vượt phạm vi ban đầu (Điều 284 BLTTDS).
  • Thông báo cho đương sự: Viện kiểm sát phải gửi ngay quyết định kháng nghị phúc thẩm cho đương sự liên quan; họ được gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa phúc thẩm (Điều 281).
  • Thí điểm mới: Nghị quyết 205/2025/QH15 ngày 24/6/2025 cho phép thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công; đây là quyền khởi kiện, khác quyền kháng nghị.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "kháng nghị" và "kháng cáo" dùng thay nhau. Đúng: kháng cáo là quyền của người tham gia tố tụng; kháng nghị là quyền của Viện kiểm sát và Chánh án có thẩm quyền.
  • Sai: đương sự tự kháng nghị giám đốc thẩm. Đúng: đương sự chỉ gửi đơn đề nghị.
  • Sai: có kháng nghị giám đốc thẩm là bản án ngừng thi hành. Đúng: chỉ ngừng khi có quyết định tạm đình chỉ thi hành.
  • Sai: Viện kiểm sát cấp cao vẫn kháng nghị bản án của cấp tỉnh. Đúng: từ 01/7/2025 không còn Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; hệ thống gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp tỉnh, khu vực và quân sự.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

protest là cách dịch chính thức thường thấy trong văn bản song ngữ (ví dụ appellate protest, cassation protest, reopening protest). Không dịch là objection (phản đối tại phiên tòa) hay appeal (dễ lẫn với kháng cáo). Nếu cần giải thích cho người đọc thông luật, có thể thêm cụm by the procuracy hoặc by the Chief Justice để chỉ rõ chủ thể.

Thuật ngữ liên quan

  • Viện kiểm sát — chủ thể chính của quyền kháng nghị
  • Kháng cáo — quyền tương ứng của đương sự
  • Phúc thẩm — thủ tục mở bởi kháng nghị phúc thẩm
  • Giám đốc thẩm — chỉ mở được bằng kháng nghị
  • Tái thẩm — kháng nghị dựa trên tình tiết mới
  • Thi hành án — Viện kiểm sát kháng nghị quyết định, hành vi của Chấp hành viên

Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp năm 2013, Điều 107.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, các Điều 278 đến 284, 331 đến 336, 354, 355; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, các Điều 336, 337, 357, 373, 379, 381, 400, 401; sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật số 82/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, Điều 112 (hiệu lực từ 01/7/2026).
  • Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của Quốc hội về thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự.

Hỏi đáp nhanh

Đương sự có thể nhờ Viện kiểm sát kháng nghị thay mình không?

Có thể đề nghị, nhưng Viện kiểm sát tự quyết. Khi bản án sơ thẩm còn trong hạn, đương sự nên tự kháng cáo vì đó là quyền chắc chắn; đề nghị Viện kiểm sát kháng nghị chỉ là con đường bổ sung. Với bản án đã có hiệu lực, đề nghị gửi Viện trưởng là một trong hai đường (cùng với Chánh án) để có kháng nghị giám đốc thẩm.

Viện kiểm sát kháng nghị rồi thì bản án có được thi hành không?

Phần bản án sơ thẩm bị kháng nghị phúc thẩm thì chưa được thi hành, trừ loại phải thi hành ngay (Điều 282 BLTTDS). Kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm không tự động dừng thi hành; người kháng nghị phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành (Điều 332, khoản 3 Điều 354 BLTTDS).

Kháng nghị có thể bị rút không?

Có. Trước hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, Viện kiểm sát đã kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị; Tòa đình chỉ xét xử phần bị rút (khoản 3 Điều 284 BLTTDS). Trong giám đốc thẩm hình sự, người kháng nghị được rút một phần hoặc toàn bộ trước hoặc tại phiên tòa (Điều 381 BLTTHS).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989