TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hình sự

Tái phạm

Tiếng Anh: recidivism, recidivist, dangerous recidivism, repeat offender, habitual offender

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 8 phút đọc

Tái phạm là trường hợp một người đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội mới do cố ý, hoặc phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do vô ý. Tái phạm cho thấy người phạm tội khó cải tạo, nên luật coi đó là tình tiết tăng nặng và tước nhiều chính sách khoan hồng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.

2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

Điều 53 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2018; không bị Luật 86/2025/QH15 sửa).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba điều kiện của tái phạm

  1. Đã bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật — lần trước có thể là bất kỳ loại hình phạt nào, kể cả án treo, phạt tiền, cảnh cáo, và cả tội do vô ý (nếu tội đó để lại án tích).
  2. Chưa được xóa án tích tại thời điểm thực hiện hành vi mới.
  3. Tội mới do cố ý (bất kể loại tội), hoặc do vô ý nhưng là tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

Không đòi tội mới phải cùng loại với tội cũ: đã bị kết án trộm cắp, nay phạm tội đánh bạc vẫn là tái phạm.

Tái phạm nguy hiểm — hai đường

Đường thứ nhất: cả tội cũ và tội mới đều là tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng do cố ý. Đường thứ hai: đã một lần tái phạm (bản án có ghi tình tiết tái phạm), chưa được xóa án tích mà lại phạm tội cố ý — tức "ba lần".

Tái phạm được dùng theo hai cách

  • Là tình tiết tăng nặng chung (điểm h khoản 1 Điều 52).
  • Là tình tiết định khung ở nhiều điều luật — "tái phạm nguy hiểm" đưa lên khung nặng hơn (ví dụ điểm d khoản 2 Điều 134, khoản 2 Điều 173, 174). Khi đã định khung thì không tính thêm làm tăng nặng.

Phân biệt tái phạm với tái phạm nguy hiểm

Tiêu chíTái phạmTái phạm nguy hiểm
Tội cũBất kỳ, còn án tíchRất/đặc biệt nghiêm trọng do cố ý; hoặc đã từng tái phạm
Tội mớiCố ý (mọi loại) hoặc vô ý rất/đặc biệt nghiêm trọngRất/đặc biệt nghiêm trọng do cố ý; hoặc bất kỳ tội cố ý (nếu đã tái phạm)
Vai trò thường gặpTình tiết tăng nặng điểm hThường là tình tiết định khung
Án treoKhông đượcKhông được

Ví dụ tình huống

Anh Kiều Văn Dũng bị xử 08 năm tù về tội cướp tài sản (khoản 2 Điều 168, tội rất nghiêm trọng), chấp hành xong ngày 01/3/2024. Thời hạn đương nhiên xóa án tích là 03 năm (tù trên 05 đến 15 năm), tức đến 01/3/2027. Ngày 18/8/2026 anh trộm 30 triệu đồng (khoản 1 Điều 173, tội ít nghiêm trọng, cố ý): đây là tái phạm, Tòa áp dụng điểm h khoản 1 Điều 52. Nếu thay vào đó anh lại cướp tài sản có dùng dao (khoản 2 Điều 168): đây là tái phạm nguy hiểm theo điểm a khoản 2 Điều 53, và thời hạn xóa án tích cũ được tính lại từ khi anh chấp hành xong bản án mới. Nếu chuyện xảy ra ngày 05/3/2027 — sau mốc xóa án tích — thì không còn là tái phạm.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không có án tích thì không có tái phạm: người từng bị kết án về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng do vô ý, hoặc được miễn hình phạt, nay phạm tội mới không bị coi là tái phạm (khoản 2 Điều 69).
  • Người dưới 18 tuổi: nhiều bản án khi phạm tội dưới 18 tuổi không để lại án tích hoặc có thời hạn xóa ngắn hơn; từ 01/01/2026 cần đối chiếu Luật Tư pháp người chưa thành niên trước khi kết luận tái phạm.
  • Kiểm tra mốc thời gian: xác định án tích phải tính đến ngày thực hiện hành vi mới, không phải ngày xét xử. Đây là chỗ luật sư hay rà lại để loại tình tiết tái phạm.
  • Hệ quả dây chuyền: không được hưởng án treo (Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP); không được tha tù trước thời hạn có điều kiện vì điều kiện "phạm tội lần đầu" (Điều 66).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Phạm lại cùng tội mới là tái phạm." — Đúng: không cần cùng tội; chỉ cần còn án tích và tội mới do cố ý.
  • Sai: "Ra tù rồi là hết, phạm tội tiếp coi như lần đầu." — Đúng: còn án tích trong 01–05 năm sau khi chấp hành xong.
  • Sai: "Phạm tội 02 lần trở lên là tái phạm." — Đúng: nếu các lần trước chưa bị xét xử thì đó là "phạm tội 02 lần trở lên", không phải tái phạm.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

recidivism (danh từ chỉ hiện tượng) và recidivist (người tái phạm); bản dịch BLHS thường dùng recidivism cho tái phạm và dangerous recidivism cho tái phạm nguy hiểm. Trong thông luật hay gặp repeat offender / habitual offender, nhưng các khái niệm này không gắn với điều kiện "chưa được xóa án tích" như luật Việt Nam.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, Điều 52, 53, 56, 65, 66, 69–73 (Văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH năm 2025).
  • Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP về án treo, khoản 6 Điều 3 (sửa đổi năm 2022, 2025).
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 (hiệu lực 01/01/2026).

Hỏi đáp nhanh

Bị phạt hành chính rồi vi phạm lại có phải là tái phạm không?

Không phải tái phạm theo BLHS. Tái phạm chỉ đặt ra với người đã bị kết án và còn án tích. Việc đã bị xử phạt hành chính rồi vi phạm lại có thể là dấu hiệu định tội ở một số tội ("đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm"), nhưng không phải tình tiết tái phạm.

Đã xóa án tích rồi phạm tội lại có bị coi là tái phạm?

Không. Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án (Điều 69). Lần phạm tội mới được xem như lần đầu, dù Tòa vẫn có thể xem xét nhân thân.

Đang hưởng án treo mà phạm tội mới có phải tái phạm không?

Nếu tội mới do cố ý thì có — người hưởng án treo vẫn đang có án tích. Họ bị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án trước, tổng hợp với bản án mới (khoản 5 Điều 65, Điều 56) và không được hưởng án treo lần nữa.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Tái phạm là việc cá nhân, tổ chức đã bị ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính mà lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính đã bị xử phạt; cá nhân đã bị ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà lại thực hiện hành vi thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đó.

Theo khoản 5 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH ngày 30/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Tái phạm" xuất hiện trong 316 điều thuộc 76 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 77 văn bản →

  • Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Đi…

  • Điều 3. Nguyên tắc xử lý — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …địa vị xã hội; c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu qu…

  • Điều 43. Quản chế — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    … nhất định. Quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật này quy định. Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

  • Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …vì động cơ đê hèn; e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng; g) Phạm tội 02 lần trở lên; h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên; k) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không…

  • Điều 53. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý. 2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy …

Xem đủ 316 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hình sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Suy đoán vô tộiSuy đoán vô tội là nguyên tắc người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có …
  • Tội ít nghiêm trọngTội ít nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc…
  • Tội đặc biệt nghiêm trọngTội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù ch…
  • Vật chứngVật chứng là đồ vật, tiền hoặc tài sản dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, mang dấu vết tội phạm, là đối …
  • Chủ thể của tội phạmChủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đã thực hiện …
  • Chuẩn bị phạm tộiChuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, h…
  • Án phạt tiền (hình sự)Án phạt tiền (hình sự) là hình phạt buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nộp một khoản tiền vào ngân…
  • Quyền bào chữaQuyền bào chữa là quyền của người bị buộc tội được tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác đưa ra chứng cứ, lý l…
  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sựTuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi tối thiểu để một người phải chịu trách nhiệm hình sự: từ đủ 16 tuổi …
  • Tội phạm hoàn thànhTội phạm hoàn thành là trường hợp hành vi phạm tội đã thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989