TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Ngân hàng - Tín dụng

Tài sản bảo đảm

Tiếng Anh: collateral, secured asset, encumbered asset, security interest, guarantee

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Tài sản bảo đảm là tài sản được dùng để bảo đảm việc thực hiện một nghĩa vụ — thường là khoản vay — thông qua cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ hoặc bảo lưu quyền sở hữu. Khi nợ không được trả, bên nhận bảo đảm được xử lý tài sản và lấy tiền trước các chủ nợ thường.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bộ luật Dân sự không định nghĩa bằng một câu mà quy định thẳng các điều kiện của tài sản bảo đảm:

1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu. 2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được. 3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai. 4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

Điều 295 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017); hướng dẫn tại Điều 8–19 Nghị định 21/2021/NĐ-CP

Giải nghĩa dễ hiểu

Phải là tài sản của bên bảo đảm

Người đem tài sản ra bảo đảm phải là chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng đất, nhưng không nhất thiết là người vay: bố mẹ thế chấp nhà cho khoản vay của con, giám đốc thế chấp nhà riêng cho công ty. Ngoại lệ là cầm giữ (thợ sửa giữ xe khách chưa trả tiền) và bảo lưu quyền sở hữu (người bán trả góp giữ quyền sở hữu đến khi thu đủ).

Mô tả chung được, miễn xác định được

“Toàn bộ hàng tồn kho tại kho số 3” hay “các khoản phải thu từ hợp đồng với công ty X” vẫn hợp lệ. Mô tả mù mờ đến mức không xác định được thì phần đó coi như không có bảo đảm.

Hiện có hoặc hình thành trong tương lai

Căn hộ đang xây, lúa sắp thu hoạch đều thế chấp được; bên nhận bảo đảm có quyền với phần tài sản kể từ khi nó hình thành (khoản 1 Điều 24 Nghị định 21/2021/NĐ-CP). Quyền sử dụng đất thì không (khoản 4 Điều 10).

Giá trị không bắt buộc bằng khoản nợ

Một căn nhà có thể bảo đảm cho nhiều khoản vay ở nhiều nơi (Điều 296 Bộ luật Dân sự). Tỷ lệ cho vay trên giá định giá là quy định nội bộ của từng ngân hàng, không phải luật.

Những tài sản hay gặp ở ngân hàng

  • Quyền sử dụng đất, nhà ở: phải có giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn sử dụng (khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024).
  • Ô tô, máy móc: ngân hàng giữ bản chính giấy đăng ký, khách dùng bản sao kèm xác nhận của ngân hàng để lưu hành.
  • Sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá; với doanh nghiệp là quyền đòi nợ, hàng hóa luân chuyển.

Ngân hàng không được nhận cổ phiếu của chính mình hoặc của công ty con, công ty liên kết của mình làm tài sản bảo đảm (khoản 5 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024).

Phân biệt tài sản bảo đảm với tài sản bị kê biên

Tiêu chíTài sản bảo đảmTài sản bị kê biên
Phát sinh từThỏa thuận của các bênQuyết định của cơ quan thi hành án, cơ quan tiến hành tố tụng
Quyền xử lýBên nhận bảo đảm tự xử lý theo phương thức đã thỏa thuận; ngân hàng có quyền thu giữ khi đủ điều kiệnChỉ cơ quan thi hành án xử lý theo thủ tục luật định
Ưu tiên thanh toánBên nhận bảo đảm được ưu tiên trong phạm vi tài sản (Điều 307, 308 Bộ luật Dân sự)Chia theo thứ tự của pháp luật thi hành án
Quan hệ khi trùng nhauTài sản đang bảo đảm cho nợ xấu tại ngân hàng chỉ bị kê biên trong ba trường hợp tại Điều 198b Luật Các tổ chức tín dụng (hợp đồng bảo đảm ký sau khi bản án có hiệu lực; thi hành cấp dưỡng, bồi thường tính mạng, sức khỏe; ngân hàng đồng ý bằng văn bản)

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 — thế chấp cho người khác. Tháng 3/2025, ông Bình và bà Lan thế chấp căn nhà ở phường Long Biên, Hà Nội (ngân hàng định giá 5 tỷ đồng) để bảo đảm khoản vay 3 tỷ đồng của công ty do con trai làm giám đốc. Tháng 6/2026 công ty mất khả năng trả, khoản vay thành nợ xấu. Ngân hàng xử lý căn nhà dù ông bà không ký hợp đồng vay; bán được 4,4 tỷ đồng thì sau chi phí và nợ, phần dư trả ông bà. Nếu tiền bán chỉ đủ 2,5 tỷ, phần thiếu trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm của công ty (khoản 3 Điều 307 Bộ luật Dân sự); ông bà không phải trả tiếp vì không ký bảo lãnh.

Tình huống 2 — sổ tiết kiệm. Chị Ngọc đứng tên sổ tiết kiệm 800 triệu đồng gửi trong thời kỳ hôn nhân. Chị tự cầm cố sổ để vay 600 triệu mà không cần chồng ký (khoản 1 Điều 27 Nghị định 21/2021/NĐ-CP), trừ khi vợ chồng có thỏa thuận khác đã báo ngân hàng.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Có hay không tài sản bảo đảm là thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng (khoản 7 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng).
  • Nhà đất chung vợ chồng: thiếu chữ ký một bên thì hợp đồng thế chấp có nguy cơ vô hiệu phần của người không ký.
  • Tài sản bị mất, hư hỏng: tiền bảo hiểm, tiền bồi thường thay thế trở thành tài sản bảo đảm — lý do ngân hàng yêu cầu bảo hiểm nhà, xe với người thụ hưởng là ngân hàng.
  • Đăng ký: thế chấp nhà đất phải đăng ký; từ 01/01/2026 được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu đất đai, không ghi lên giấy chứng nhận (Nghị quyết 254/2025/QH15).
  • Tài sản là vật chứng: từ 15/10/2025, nếu hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận cho thu giữ, cơ quan tiến hành tố tụng hoàn trả vật chứng là tài sản bảo đảm của nợ xấu cho ngân hàng khi không ảnh hưởng xử lý vụ án (Điều 198c Luật Các tổ chức tín dụng).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: chỉ người vay mới mất tài sản. Đúng: người thế chấp cho khoản vay của người khác vẫn bị xử lý tài sản, dù không nhận đồng nào.
  • Sai: tài sản bảo đảm phải lớn hơn khoản vay. Đúng: giá trị có thể nhỏ hơn; phần nợ không được bù đắp trở thành nợ không có bảo đảm và vẫn phải trả.
  • Sai: ngân hàng giữ sổ đỏ thì ngân hàng là chủ. Đúng: quyền sở hữu không chuyển; ngân hàng chỉ có quyền xử lý khi phát sinh căn cứ tại Điều 299 Bộ luật Dân sự.
  • Sai: đã thế chấp ở ngân hàng A thì không thể thế chấp tiếp ở ngân hàng B. Đúng: được, nếu hợp đồng với A không cấm; thứ tự ưu tiên xác định theo thứ tự đăng ký.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

collateral là cách dịch phổ biến trong hợp đồng tín dụng; trong văn bản pháp lý mang tính học thuật dùng secured asset hoặc encumbered asset. Quyền của chủ nợ đối với tài sản là security interest — đừng dùng chữ này cho bản thân tài sản. Không dịch là guarantee — chữ này là bảo lãnh của người thứ ba.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 292, 295, 296, 299, 307, 308 (đang có hiệu lực).
  • Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ — Điều 6, 8, 10, 24, 27.
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15 — Điều 102, 134, 198b, 198c.
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 — Điều 45 (hiệu lực từ 01/8/2024).
  • Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm, sửa đổi bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP.

Hỏi đáp nhanh

Đem nhà của bố mẹ thế chấp cho khoản vay của con có được không?

Được. Bố mẹ là bên bảo đảm, con là người có nghĩa vụ được bảo đảm; bên bảo đảm phải là chủ sở hữu, người có quyền sử dụng tài sản (khoản 4 Điều 5 Nghị định 99/2022/NĐ-CP). Khi con không trả, nhà bị xử lý dù bố mẹ không phải người vay; phần nợ còn thiếu sau xử lý là nợ của con, bố mẹ không phải trả tiếp nếu không ký bảo lãnh.

Sổ đỏ đứng tên một mình chồng thì chồng tự thế chấp được không?

Nếu nhà đất là tài sản chung của vợ chồng thì cả hai phải cùng ký hợp đồng thế chấp, kể cả khi giấy chứng nhận chỉ ghi tên chồng. Riêng số dư tiền gửi, chứng khoán, động sản không phải đăng ký thì người đứng tên được tự mình cầm cố, thế chấp (khoản 1 Điều 27 Nghị định 21/2021/NĐ-CP).

Có thể thế chấp đất chưa có sổ đỏ không?

Về nguyên tắc không: quyền sử dụng đất đem thế chấp phải có giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn sử dụng (khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024). Quyền sử dụng đất cũng không được thế chấp dưới dạng “tài sản hình thành trong tương lai” (khoản 4 Điều 10 Nghị định 21/2021/NĐ-CP).

Ngân hàng giữ sổ đỏ thì tôi còn được ở, cho thuê nhà không?

Được. Bên thế chấp vẫn khai thác, cho thuê nhưng phải báo cho người thuê biết tài sản đang thế chấp và báo bên nhận thế chấp. Ngân hàng có thể cấp văn bản xác nhận đang giữ bản chính giấy chứng nhận để chủ tài sản dùng kèm bản sao khi cần chứng minh (khoản 1 Điều 6 Nghị định 21/2021/NĐ-CP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Ngân hàng - Tín dụng xem cả 25 thuật ngữ

  • Lãi suất cho vayLãi suất cho vay là mức lãi tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng cho vay, tính theo %/năm…
  • Nợ xấuNợ xấu là khoản nợ ngân hàng xếp vào nhóm 3, 4 hoặc 5 — thường là quá hạn từ 91 ngày trở lên, hoặc đã phải gi…
  • Cấp tín dụngCấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách hàng sử dụng một khoản tiền, hoặc cam kết cho phép…
  • Nợ gốcNợ gốc là số tiền bên cho vay đã giải ngân mà bên vay còn phải hoàn trả, chưa tính lãi, phí; lãi trong hạn, l…
  • Hợp đồng tín dụngHợp đồng tín dụng là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng và khách hàng về một khoản cấp tín dụng, p…
  • Tổ chức tín dụngTổ chức tín dụng là pháp nhân được Ngân hàng Nhà nước cấp phép làm một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàn…
  • Tài khoản thanh toánTài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn khách hàng mở tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng …
  • Bảo đảm tiền vayBảo đảm tiền vay là việc dùng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, ký quỹ hoặc biện pháp bảo đảm khác để tổ chức tín d…
  • Thông tin tín dụngThông tin tín dụng là tập hợp dữ liệu về các khoản cấp tín dụng, khoản nợ của một khách hàng vay — dư nợ, nhó…
  • Lãi quá hạnLãi quá hạn là tiền lãi tính trên phần nợ gốc đã quá hạn trả, từ ngày chuyển nợ quá hạn đến ngày trả xong; vớ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989