TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Chứng khoán

Cổ phiếu

Tiếng Anh: Share certificate, stock certificate, share, stock, ordinary share, common stock

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Cổ phiếu là chứng từ do công ty cổ phần phát hành — dưới dạng chứng chỉ giấy, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử — xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty. Người sở hữu cổ phiếu là cổ đông, tức đồng chủ sở hữu công ty, có quyền theo loại cổ phần mình nắm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó."

Khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15)

Luật Chứng khoán định nghĩa từ góc độ chứng khoán: "Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành" (khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14).

Giải nghĩa dễ hiểu

Nội dung bắt buộc trên cổ phiếu

Theo khoản 1 Điều 121: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở; số lượng và loại cổ phần; mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá; thông tin cổ đông; chữ ký người đại diện theo pháp luật; số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông và ngày phát hành; với cổ phần ưu đãi còn phải có nội dung riêng. Sai sót trên cổ phiếu không làm ảnh hưởng quyền của người sở hữu; người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về thiệt hại (khoản 2).

Loại cổ phần mà cổ phiếu thể hiện

  • Cổ phần phổ thông: bắt buộc phải có; mỗi cổ phần một phiếu biểu quyết; nhận cổ tức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ưu tiên mua cổ phần mới; tự do chuyển nhượng trừ trường hợp luật hạn chế.
  • Cổ phần ưu đãi: ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại, ưu đãi biểu quyết và loại khác theo Điều lệ. Cổ phần phổ thông không chuyển thành ưu đãi được; ưu đãi có thể chuyển thành phổ thông theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông (Điều 114).

Mệnh giá và giá thị trường

Cổ phiếu chào bán ra công chúng có mệnh giá 10.000 đồng (khoản 2 Điều 13 Luật Chứng khoán). Giá giao dịch trên sàn có thể cao hoặc thấp hơn nhiều so với mệnh giá; khi giá thị trường thấp hơn mệnh giá, tổ chức phát hành được chào bán thấp hơn mệnh giá (khoản 3 Điều 13).

Hình thức ghi nhận

Cổ phiếu của công ty niêm yết, đăng ký giao dịch được lưu ký tập trung, ghi nhận bằng bút toán trên tài khoản chứng khoán; chuyển quyền sở hữu qua hệ thống giao dịch. Công ty chưa đại chúng có thể phát hành chứng chỉ giấy hoặc chỉ ghi vào sổ đăng ký cổ đông; người mua trở thành cổ đông từ khi thông tin được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông (khoản 6 Điều 127 Luật Doanh nghiệp).

Phân biệt cổ phiếu với cổ phần và trái phiếu

Tiêu chíCổ phiếuCổ phầnTrái phiếu
Bản chấtChứng từ xác nhận quyền sở hữu cổ phầnPhần vốn điều lệ được chia đềuChứng khoán xác nhận một phần nợ
Người nắm giữCổ đôngCổ đôngChủ nợ
Ai phát hànhChỉ công ty cổ phầnChỉ công ty cổ phầnNhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH
Thu nhậpCổ tức, chênh lệch giáNhư cổ phiếuLãi cố định hoặc thả nổi, gốc khi đáo hạn
Thời hạnKhông kỳ hạnKhông kỳ hạnCó ngày đáo hạn

Ví dụ tình huống

Năm 2019, ông Châu Văn Lộc góp vốn vào Công ty Cổ phần Gỗ Mỹ Nghệ Tân Hòa (chưa đại chúng), được cấp một cổ phiếu giấy ghi nhận 50.000 cổ phần phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng. Năm 2026 ông qua đời, không để lại di chúc; vợ và hai con thuộc hàng thừa kế thứ nhất lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản có công chứng, giao toàn bộ cổ phần cho con gái là chị Châu Ngọc Hân.

Chị Hân gửi công ty văn bản phân chia di sản, giấy tờ tùy thân và cổ phiếu gốc. Chị chỉ trở thành cổ đông từ khi thông tin của chị được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông (khoản 3, 6 Điều 127). Công ty phải cập nhật thay đổi theo yêu cầu của cổ đông liên quan; nếu Điều lệ có quy định hạn chế chuyển nhượng thì hạn chế đó chỉ ràng buộc khi đã ghi rõ trên cổ phiếu (khoản 1 Điều 127). Nếu cổ phiếu giấy bị thất lạc, chị đề nghị cấp lại kèm cam kết chịu trách nhiệm tranh chấp phát sinh.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hạn chế chuyển nhượng: cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu (khoản 3 Điều 120); cổ phiếu chào bán riêng lẻ của công ty đại chúng 01 – 03 năm (Điều 31 Luật Chứng khoán); hạn chế theo Điều lệ chỉ hiệu lực khi ghi trên cổ phiếu.
  • Cổ đông lớn là người sở hữu từ 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành (khoản 18 Điều 4 Luật Chứng khoán) — phát sinh nghĩa vụ công bố thông tin khi giao dịch.
  • Tặng cho, trả nợ bằng cổ phần được phép; người nhận trở thành cổ đông khi được ghi vào sổ (khoản 5 Điều 127).
  • Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu phải tuân thủ tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của từng ngành, nghề.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Không có cổ phiếu giấy thì không phải cổ đông". — Đúng: căn cứ là sổ đăng ký cổ đông; cổ phiếu có thể chỉ là bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
  • Sai: "Mệnh giá 10.000 đồng là giá trị thật của cổ phiếu". — Đúng: mệnh giá chỉ là đơn vị chia vốn; giá trị thị trường do cung cầu và tình hình công ty.
  • Sai: "Cổ phiếu nào cũng được chia cổ tức". — Đúng: cổ tức phổ thông phụ thuộc quyết định của Đại hội đồng cổ đông và lợi nhuận; công ty có thể không chia.
  • Sai: "Công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành được cổ phiếu". — Đúng: chỉ công ty cổ phần phát hành cổ phiếu.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Share certificate (chứng chỉ cổ phiếu, Anh) hoặc stock certificate (Mỹ); trong ngữ cảnh thị trường dùng share hoặc stock. Cổ phần phổ thông: ordinary share / common stock; cổ phần ưu đãi: preference share / preferred stock. Văn bản tiếng Anh của Việt Nam thường phân biệt "share" (cổ phần) và "share certificate" (cổ phiếu); nên giữ cách phân biệt này khi dịch Điều 121.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Điều 114, 115, 120, 121, 122, 127 — hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025).
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, khoản 2, 18 Điều 4, Điều 13, 31 — sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15.
  • Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán — sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP.

Hỏi đáp nhanh

Cổ phiếu và cổ phần khác nhau thế nào?

Cổ phần là phần vốn điều lệ được chia đều; cổ phiếu là chứng từ (giấy, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử) xác nhận ai sở hữu bao nhiêu cổ phần. Một cổ phiếu có thể ghi nhận nhiều cổ phần. Nhiều công ty chưa đại chúng không phát hành cổ phiếu giấy mà ghi nhận trong sổ đăng ký cổ đông.

Làm mất cổ phiếu giấy thì có mất quyền cổ đông không?

Không. Cổ đông đề nghị công ty cấp lại, nêu thông tin cổ phiếu bị mất và cam kết chịu trách nhiệm về tranh chấp phát sinh (khoản 3 Điều 121 Luật Doanh nghiệp). Quyền cổ đông căn cứ vào sổ đăng ký cổ đông.

Người thân mất để lại cổ phiếu thì thừa kế thế nào?

Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật trở thành cổ đông (khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp). Với cổ phiếu niêm yết, cần hồ sơ thừa kế (văn bản khai nhận, phân chia di sản) gửi công ty chứng khoán để chuyển quyền sở hữu qua Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán.

Cổ đông sáng lập có được bán cổ phiếu ngay không?

Trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác; bán cho người ngoài phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (khoản 3 Điều 120).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;
e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.

Theo khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 102/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Cổ phiếu" xuất hiện trong 116 điều thuộc 29 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH1425 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH1511 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP11 điều
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP8 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH147 điều
  • Nghị định số 88/2019/NĐ-CP7 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP6 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP6 điều

Xem đủ 29 văn bản →

  • Điều 41. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán chuyên biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo — Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

    …doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thông qua một phân bảng chuyên biệt giao dịch, niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. 2. Đối tượng tham gia thị trường giao dịch chứng khoán chuyên biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo bao gồm nhà đầu t…

  • Điều 4. Thu nhập được miễn thuế — Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15

    1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện k…

  • Điều 11. Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp — Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15

    …ng vốn điều lệ; lợi nhuận sau thuế được để lại để tăng vốn điều lệ; cổ tức được chia bằng cổ phiếu; thặng dư vốn cổ phần. 4. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ.

  • Điều 27. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên — Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15

    50% đến dưới 100% vốn điều lệ 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thông qua người đại diện phần vốn nhà nước. 2. Các nội dung người đại diện phần vốn nhà nướ…

  • Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …àm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng; g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. 2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi,

Xem đủ 116 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Chứng khoán xem cả 25 thuật ngữ

  • Chào bán chứng khoán riêng lẻChào bán chứng khoán riêng lẻ là chào bán không qua phương tiện thông tin đại chúng, cho dưới 100 nhà đầu tư …
  • Chứng khoánChứng khoán là tài sản, gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền m…
  • Trái phiếu doanh nghiệpTrái phiếu doanh nghiệp là chứng khoán kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận người sở …
  • Chứng chỉ quỹChứng chỉ quỹ là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứ…
  • Công ty đại chúngCông ty đại chúng là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp và vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng, có ít nhất 10% cổ…
  • Thị trường chứng khoánThị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành lần đầu (sơ cấp) và mua bán lại (thứ cấp); ở Việt Na…
  • Trái phiếuTrái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ…
  • Sở giao dịch chứng khoánSở giao dịch chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn, cùng các công ty con là tổ ch…
  • Công ty chứng khoánCông ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn…
  • Chứng khoán phái sinhChứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dạng hợp đồng (quyền chọn, tương lai, kỳ hạn) xác nhận quyền, nghĩ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989