TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Chứng khoán

Chứng khoán phái sinh

Tiếng Anh: derivatives, futures contract, option, forward contract, underlying asset, margin

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Chứng khoán phái sinh là hợp đồng mà giá trị "phái sinh" từ một tài sản khác — chỉ số chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu Chính phủ. Hai bên cam kết hoặc trao quyền mua, bán hay thanh toán chênh lệch theo mức giá chốt hôm nay cho một ngày trong tương lai. Người tham gia chỉ cần ký quỹ một phần giá trị hợp đồng, nên lãi lỗ được khuếch đại so với mua bán tài sản cơ sở.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai."

Khoản 9 Điều 4 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15)

Tài sản cơ sở là chứng khoán, chỉ số chứng khoán hoặc tài sản khác theo quy định của Chính phủ (khoản 10 Điều 4). Văn bản hướng dẫn chính là Nghị định 158/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 306/2025/NĐ-CP.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba loại hợp đồng

  • Hợp đồng tương lai (khoản 12 Điều 4): luôn niêm yết; hai bên cam kết mua hoặc bán tài sản cơ sở, hoặc thanh toán chênh lệch, vào ngày xác định. Sản phẩm phổ biến ở Việt Nam là hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ.
  • Hợp đồng quyền chọn (khoản 11): người mua có quyền, người bán có nghĩa vụ mua hoặc bán tài sản cơ sở theo giá thực hiện, hoặc thanh toán chênh lệch. Người mua quyền trả phí và có thể không thực hiện quyền.
  • Hợp đồng kỳ hạn (khoản 13): giao dịch thỏa thuận, cam kết mua bán tài sản cơ sở theo giá xác định vào ngày tương lai.

Giao dịch ở đâu

Theo Điều 14 Nghị định 158/2020/NĐ-CP, thị trường phái sinh gồm hợp đồng tương lai, quyền chọn niêm yết; hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn giao dịch thỏa thuận dựa trên chứng khoán, chỉ số chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán. Mỗi sản phẩm phải công bố quy mô hợp đồng, giới hạn vị thế, ngày đáo hạn, biên độ giá, phương thức thanh toán, mức ký quỹ. Bù trừ, thanh toán do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán thực hiện qua thành viên bù trừ.

Ký quỹ và đóng vị thế

Nhà đầu tư không trả đủ giá trị hợp đồng mà nộp tài sản ký quỹ vào tài khoản ký quỹ tại thành viên bù trừ. Mỗi ngày lãi lỗ được tính theo giá thanh toán cuối ngày. Khi ký quỹ thiếu, thành viên bù trừ yêu cầu bổ sung; không bổ sung thì đóng vị thế bắt buộc.

Ai được kinh doanh

Công ty chứng khoán phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phái sinh: được cấp phép đầy đủ nghiệp vụ; vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu tối thiểu 800 tỷ đồng nếu môi giới (hoặc làm cả ba hoạt động), 600 tỷ nếu chỉ tự doanh, 250 tỷ nếu chỉ tư vấn; tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ chuyên môn phái sinh cho mỗi hoạt động; không lỗ 02 năm gần nhất (khoản 2 Điều 4 Nghị định 158/2020/NĐ-CP). Công ty quản lý quỹ chỉ được tư vấn phái sinh.

Phân biệt chứng khoán phái sinh với chứng quyền có bảo đảm và cổ phiếu

Tiêu chíChứng khoán phái sinh (hợp đồng tương lai)Chứng quyền có bảo đảmCổ phiếu
Bản chấtHợp đồng hai chiều giữa các nhà đầu tư, qua đối tác bù trừChứng khoán do công ty chứng khoán phát hànhPhần vốn cổ phần
Rủi ro tối đa của người muaCó thể vượt số tiền ký quỹMất tối đa số tiền mua chứng quyềnMất tối đa số tiền mua
Bán khốngĐược mở vị thế bánKhôngKhông được bán khi chưa có cổ phiếu
Kỳ hạnCó ngày đáo hạnCó ngày đáo hạnKhông kỳ hạn
Thị trườngThị trường phái sinhThị trường cơ sởThị trường cơ sở

Ví dụ tình huống

Ngày 02/9/2026, anh Võ Đình Phúc mở vị thế mua 5 hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tại 1.400 điểm. Với hệ số nhân 100.000 đồng mỗi điểm, giá trị danh nghĩa một hợp đồng là 140 triệu đồng, năm hợp đồng là 700 triệu, nhưng anh chỉ ký quỹ một phần theo tỷ lệ do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ công bố. Ba phiên sau, chỉ số giảm 60 điểm: anh lỗ 60 × 100.000 × 5 = 30 triệu đồng, bị trừ ngay vào tài sản ký quỹ.

Công ty chứng khoán gửi yêu cầu bổ sung ký quỹ. Anh không nộp thêm, công ty đóng vị thế bắt buộc theo hợp đồng mở tài khoản và điểm c khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán. Nếu thị trường biến động mạnh khiến khoản lỗ vượt tài sản ký quỹ, phần thiếu là nghĩa vụ nợ của anh với công ty. Anh chỉ khiếu nại được nếu công ty đóng vị thế trái hợp đồng (ví dụ không thông báo theo cách đã cam kết) — khi đó tranh chấp giải quyết theo hợp đồng, qua hòa giải, trọng tài hoặc Tòa án.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tổ chức bị giới hạn: tổ chức tín dụng cần văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; doanh nghiệp bảo hiểm theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm; doanh nghiệp nhà nước cần cơ quan có thẩm quyền cho phép (khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2020/NĐ-CP).
  • Tạm ngừng giao dịch: Sở giao dịch có thể tạm ngừng một hoặc toàn bộ sản phẩm phái sinh, với chấp thuận của Ủy ban, khi không xác định được giá tài sản cơ sở do thị trường cơ sở ngừng giao dịch, khi có sự cố kỹ thuật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban (khoản 3 Điều 17).
  • Hủy niêm yết: khi hợp đồng đáo hạn, tài sản cơ sở bị hủy niêm yết hoặc khi Ủy ban thấy cần thiết (khoản 2 Điều 15).
  • Thao túng liên thị trường: giao dịch cổ phiếu cơ sở để tác động giá phái sinh vẫn là thao túng theo khoản 49 Điều 4 Luật Chứng khoán.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Phái sinh chỉ mất tối đa tiền ký quỹ". — Đúng: lỗ có thể vượt tài sản ký quỹ; phần thiếu là nợ.
  • Sai: "Hợp đồng tương lai VN30 là mua 30 cổ phiếu". — Đúng: hợp đồng chỉ số thanh toán bằng tiền chênh lệch, không giao cổ phiếu.
  • Sai: "Chứng quyền có bảo đảm cũng là phái sinh nên giao dịch ở tài khoản phái sinh". — Đúng: chứng quyền có bảo đảm giao dịch trên thị trường cơ sở, tài khoản thường.
  • Sai: "Công ty chứng khoán nào cũng cung cấp phái sinh". — Đúng: phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phái sinh do Ủy ban cấp.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Chứng khoán phái sinh: derivatives (văn bản tiếng Anh của Việt Nam hay dùng "derivative securities"). Hợp đồng tương lai: futures contract; quyền chọn: option; kỳ hạn: forward contract; tài sản cơ sở: underlying asset; ký quỹ: margin; đóng vị thế bắt buộc: forced liquidation / close-out. Chứng quyền có bảo đảm dịch là covered warrant, không gộp vào "derivatives" khi dịch văn bản pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, khoản 1, 9 – 13, 49 Điều 4, Điều 56 — hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15.
  • Nghị định 158/2020/NĐ-CP về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh, Điều 4, 14 – 17 — sửa đổi bởi Nghị định 306/2025/NĐ-CP (hiệu lực 09/01/2026).
  • Thông tư 58/2021/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 158/2020/NĐ-CP.

Hỏi đáp nhanh

Chứng quyền có bảo đảm có phải chứng khoán phái sinh không?

Về pháp lý thì không. Khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán xếp chứng quyền có bảo đảm vào nhóm riêng (điểm b), tách khỏi chứng khoán phái sinh (điểm c). Chứng quyền có bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, niêm yết và giao dịch trên thị trường cơ sở, theo quy định riêng.

Cá nhân có cần điều kiện gì để giao dịch hợp đồng tương lai không?

Theo Điều 16 Nghị định 158/2020/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân được đầu tư chứng khoán phái sinh, trừ người đang bị cấm hoạt động chứng khoán. Trên thực tế phải mở tài khoản giao dịch phái sinh và tài khoản ký quỹ tại công ty chứng khoán có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phái sinh, đáp ứng yêu cầu của công ty về hiểu biết và khả năng tài chính.

Tài khoản phái sinh bị "đóng vị thế bắt buộc" có đúng luật không?

Đúng nếu nhà đầu tư không bổ sung ký quỹ theo hợp đồng. Thành viên bù trừ có quyền đóng vị thế, thanh lý vị thế bắt buộc và dùng tài sản ký quỹ của nhà đầu tư để thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi nhà đầu tư mất khả năng thanh toán (điểm c khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán). Khoản lỗ vượt tài sản ký quỹ vẫn là nợ của nhà đầu tư.

Quỹ đầu tư có được giao dịch phái sinh để kiếm lời không?

Không. Công ty quản lý quỹ chỉ được đầu tư phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro cho danh mục đang nắm giữ, không được dùng vốn của chính mình, vốn vay để đầu tư phái sinh (điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2020/NĐ-CP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Theo khoản 9 Điều 4 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 102/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Chứng khoán phái sinh" xuất hiện trong 14 điều thuộc 7 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP4 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH143 điều
  • Thông tư số 87/2026/TT-BTC2 điều
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC2 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH151 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP1 điều

Xem đủ 14 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Chứng khoán xem cả 25 thuật ngữ

  • Chào bán chứng khoán riêng lẻChào bán chứng khoán riêng lẻ là chào bán không qua phương tiện thông tin đại chúng, cho dưới 100 nhà đầu tư …
  • Cổ phiếuCổ phiếu là chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử do công ty cổ phần phát hành, xác nhận quyền sở h…
  • Chứng khoánChứng khoán là tài sản, gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền m…
  • Chứng chỉ quỹChứng chỉ quỹ là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứ…
  • Công ty đại chúngCông ty đại chúng là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp và vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng, có ít nhất 10% cổ…
  • Trái phiếu doanh nghiệpTrái phiếu doanh nghiệp là chứng khoán kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận người sở …
  • Trái phiếuTrái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ…
  • Thị trường chứng khoánThị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành lần đầu (sơ cấp) và mua bán lại (thứ cấp); ở Việt Na…
  • Sở giao dịch chứng khoánSở giao dịch chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn, cùng các công ty con là tổ ch…
  • Công ty chứng khoánCông ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989