TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm

Tiếng Anh: insurance company, insurer, insurance enterprise, life insurer, non-life insurer, health insurer

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được cấp giấy phép theo Luật Kinh doanh bảo hiểm để nhận rủi ro của người khác, thu phí và bồi thường, trả tiền bảo hiểm. Có ba loại: nhân thọ, phi nhân thọ và sức khỏe; mỗi doanh nghiệp về nguyên tắc chỉ được kinh doanh một loại hình.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.

Khoản 17 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2023), sửa đổi bởi Luật số 139/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Giải nghĩa dễ hiểu

Hình thức và giấy phép

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được tổ chức dưới dạng công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn (Điều 62), không có doanh nghiệp tư nhân hay hợp tác xã bảo hiểm. Muốn hoạt động phải có giấy phép thành lập và hoạt động do Bộ Tài chính cấp; từ 01/01/2026 doanh nghiệp phải chính thức hoạt động trong 12 tháng kể từ ngày được cấp phép, gặp bất khả kháng thì được Bộ Tài chính gia hạn tối đa 12 tháng (Điều 73 sửa đổi).

Điều kiện góp vốn

  • Vốn điều lệ góp bằng đồng Việt Nam; cổ đông sáng lập không được dùng vốn vay, vốn ủy thác của người khác (khoản 2 Điều 64).
  • Tổ chức góp từ 10% vốn điều lệ trở lên phải có lãi 03 năm tài chính liên tục gần nhất (điểm b khoản 1 Điều 64).
  • Vốn điều lệ tối thiểu (Điều 35 Nghị định 46/2023/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 97/2026/NĐ-CP): nhân thọ và sức khỏe 750 tỷ đồng, thêm liên kết đơn vị hoặc hưu trí 1.000 tỷ đồng, có cả hai 1.300 tỷ đồng; phi nhân thọ 400 tỷ đồng (450 hoặc 500 tỷ đồng nếu có bảo hiểm hàng không, vệ tinh); doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe 400 tỷ đồng. Doanh nghiệp đang hoạt động mà vốn thấp hơn mức này phải bổ sung đủ trước 01/01/2028 (khoản 5 Điều 35).

Phạm vi kinh doanh

Kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm; quản lý quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động bảo hiểm; dịch vụ phụ trợ bảo hiểm; hoạt động khác liên quan trực tiếp (khoản 1 Điều 63). Ngoại lệ được bán chéo loại hình ở khoản 3 Điều 63, sửa bởi Luật 139/2025/QH15.

Nghĩa vụ trọng tâm với khách hàng

Cung cấp bộ quy tắc, bảng câu hỏi; giải thích quyền lợi và loại trừ; cấp bằng chứng giao kết và hóa đơn; bồi thường đúng hạn; giải thích bằng văn bản khi từ chối; bảo mật thông tin (khoản 2 Điều 20). Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về đại lý của mình (điểm g khoản 2 Điều 128) và chịu trách nhiệm duy nhất với bên mua kể cả khi đã tái bảo hiểm (Điều 29).

Phân biệt doanh nghiệp bảo hiểm với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm

Tiêu chíDoanh nghiệp bảo hiểmDoanh nghiệp môi giới bảo hiểmĐại lý bảo hiểm
Nhận rủi roCóKhôngKhông
Đại diện cho aiChính mìnhBên mua bảo hiểmDoanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền
Giấy phépGiấy phép thành lập và hoạt động của Bộ Tài chínhGiấy phép thành lập và hoạt động (Điều 134 sửa đổi)Không cần giấy phép; cá nhân cần chứng chỉ đại lý
Thu nhậpPhí bảo hiểm, lãi đầu tưHoa hồng môi giớiHoa hồng đại lý, thưởng, hỗ trợ
Bồi thường cho kháchTrực tiếp chịuKhông, chỉ hỗ trợ thủ tụcKhông, chỉ thu thập hồ sơ nếu được ủy quyền

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ông Lục Văn Trường được một trang mạng xã hội chào "bảo hiểm sức khỏe trọn đời 99.000 đồng/tháng" do "Công ty Bảo An Toàn Cầu" phát hành. Tra cứu không thấy tên công ty trong danh sách doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp phép, trang web không công khai giấy phép, quy tắc, biểu phí như Điều 119 yêu cầu. Đây là dấu hiệu kinh doanh bảo hiểm không phép (khoản 1 Điều 9); khoản tiền nộp không được pháp luật bảo hiểm bảo vệ, ông chỉ có thể tố giác và đòi lại theo thủ tục dân sự hoặc hình sự.

Tình huống 2. Năm 2027, doanh nghiệp nhân thọ X gặp khó khăn tài chính và chuyển giao danh mục 40.000 hợp đồng sang doanh nghiệp Y. Bà Viên Thị Hồng có hợp đồng giá trị hoàn lại 120 triệu đồng. Quyền lợi của bà giữ nguyên tới khi hết hạn (khoản 3 Điều 92). Nếu không đồng ý, bà được đơn phương chấm dứt và nhận giá trị hoàn lại; trường hợp tài sản chuyển giao thấp hơn dự phòng nghiệp vụ, số tiền nhận lại được tính theo tỷ lệ giữa giá trị tài sản và dự phòng (khoản 4 Điều 27).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Kiểm tra chuyên ngành thay thanh tra: từ 01/01/2026, Luật 139/2025/QH15 chuyển sang mô hình kiểm tra chuyên ngành; cơ quan quản lý được thuê kiểm toán độc lập, chuyên gia đánh giá dự phòng nghiệp vụ, khả năng thanh toán, đầu tư, tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm (Điều 154 sửa đổi).
  • Lộ trình vốn theo rủi ro: quy định về vốn, tỷ lệ an toàn vốn (khoản 4, 5 Điều 94, Điều 95) và một số quy định đầu tư áp dụng từ 01/01/2028; từ 2028 tới hết 2030 doanh nghiệp phải theo dõi tỷ lệ an toàn vốn và có lộ trình tăng vốn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Điều 156 sửa đổi).
  • Công khai thông tin: báo cáo tài chính kiểm toán, vốn thực có, tỷ lệ an toàn vốn công khai định kỳ; quyết định xử phạt, bản án liên quan, tổn thất từ 10% vốn chủ sở hữu công khai bất thường trong 03 ngày làm việc (Điều 117, 120).
  • Chi nhánh nước ngoài: ngoài chi nhánh tái bảo hiểm, chỉ doanh nghiệp phi nhân thọ nước ngoài được mở chi nhánh kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam; chi nhánh không có tư cách pháp nhân, công ty mẹ chịu mọi nghĩa vụ (khoản 19 Điều 4).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Ngân hàng bán bảo hiểm nên ngân hàng là bên bảo hiểm." — Đúng: ngân hàng chỉ là đại lý; bên chịu trách nhiệm bồi thường là doanh nghiệp bảo hiểm ghi trên hợp đồng.
  • Sai: "Doanh nghiệp bảo hiểm có thể từ chối bán bảo hiểm bắt buộc tùy ý." — Đúng: không được từ chối khi người mua đủ điều kiện (khoản 4 Điều 8), trừ các trường hợp nghị định cho phép, như xe hết niên hạn sử dụng.
  • Sai: "Doanh nghiệp đã tái bảo hiểm thì khách đòi nhà tái bảo hiểm." — Đúng: bên mua chỉ đòi doanh nghiệp gốc, trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 29).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

insurance company hoặc insurer; văn bản luật chuyên ngành hay dùng insurance enterprise để bám chữ "doanh nghiệp". Ba loại tương ứng life insurer, non-life insurer và health insurer. Không nhầm với underwriter — vừa có thể chỉ doanh nghiệp nhận rủi ro, vừa chỉ chuyên viên thẩm định trong doanh nghiệp.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15: khoản 17, 19 Điều 4; các điều 8, 9, 20, 29, 62–64, 92, 117–120.
  • Luật số 139/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026): sửa Điều 63, 73, 154, 156; bãi bỏ điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 64.
  • Nghị định 46/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 97/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2026): Điều 35.

Hỏi đáp nhanh

Làm sao biết một công ty có được phép bán bảo hiểm không?

Doanh nghiệp bảo hiểm phải công khai trên trang thông tin điện tử của mình thông tin trong giấy phép thành lập và hoạt động, người đại diện, địa chỉ, đường dây nóng, quy tắc và biểu phí từng sản phẩm (Điều 119). Đối chiếu thêm danh sách doanh nghiệp được cấp phép do Bộ Tài chính công bố. Kinh doanh bảo hiểm không có giấy phép là hành vi bị cấm (khoản 1 Điều 9).

Công ty bảo hiểm phá sản thì hợp đồng của khách hàng ra sao?

Trước khi phá sản thường có bước chuyển giao danh mục hợp đồng sang doanh nghiệp khác; quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng giữ nguyên tới hết hạn (khoản 3 Điều 92). Không đồng ý chuyển giao, bên mua được đơn phương chấm dứt và nhận giá trị hoàn lại hoặc phí tương ứng thời gian còn lại (khoản 4 Điều 27). Các quy định mới về biện pháp can thiệp sớm, kiểm soát, phá sản (Điều 109–114, 116) có hiệu lực từ 01/01/2031 theo Luật 139/2025/QH15.

Một công ty bảo hiểm nhân thọ có được bán bảo hiểm ô tô không?

Không. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được kinh doanh một loại hình bảo hiểm, trừ các ngoại lệ ở khoản 3 Điều 63: doanh nghiệp nhân thọ được bán bảo hiểm sức khỏe; doanh nghiệp phi nhân thọ được bán sức khỏe và tử kỳ ngắn hạn từ 01 năm trở xuống; doanh nghiệp sức khỏe được bán tử kỳ ngắn hạn. Bảo hiểm xe là nghiệp vụ phi nhân thọ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.

Theo khoản 17 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Doanh nghiệp bảo hiểm" xuất hiện trong 467 điều thuộc 38 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 38 văn bản →

  • Điều 2. Áp dụng pháp luật — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15

    …c phục hồi, thủ tục phục hồi rút gọn của Luật này không áp dụng đối với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

  • Điều 70. Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15

    …phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản; d) Tổ chức tín dụng; đ) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng…

  • Điều 77. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại — Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15

    …h, xung đột vũ trang hoặc tàu bay đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trưng dụng. 3. Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức, cá nhân cung cấp biện pháp bảo đảm được miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy …

  • Điều 81. Phát hiện, tiếp nhận, xử lý tin báo tai nạn giao thông đường bộ — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15

    …ạn giao thông đường bộ phải thông tin cho cơ quan Công an có thẩm quyền để giải quyết. 5. Doanh nghiệp bảo hiểm đối với người, phương tiện, tài sản liên quan đến tai nạn giao thông đường bộ khi nhận được tin báo về vụ tai nạn giao thông đường bộ phải cử người …

  • Điều 82. Cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ — Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15

    …ờng bộ; hỗ trợ, cứu chữa nạn nhân bị tai nạn giao thông đường bộ trong mọi trường hợp. 3. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an bố trí phương tiện cứu hộ phương tiện bị tai nạn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết. 4. Ủy b…

Xem đủ 467 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Bảo hiểm xem cả 25 thuật ngữ

  • Hợp đồng bảo hiểmHợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận theo đó bên mua bảo hiểm đóng phí, còn doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc …
  • Phí bảo hiểmPhí bảo hiểm là khoản tiền bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật h…
  • Loại trừ trách nhiệm bảo hiểmLoại trừ trách nhiệm bảo hiểm là các trường hợp được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật mà khi xảy ra, do…
  • Sự kiện bảo hiểmSự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi xảy ra thì doanh …
  • Bảo hiểm phi nhân thọBảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản, các tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân …
  • Người được bảo hiểmNgười được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợ…
  • Số tiền bảo hiểmSố tiền bảo hiểm là số tiền bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng, là mức tối đ…
  • Bồi thường bảo hiểmBồi thường bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế để bù đắp thiệt hại thực t…
  • Bên mua bảo hiểmBên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiể…
  • Bảo hiểm bắt buộcBảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm luật buộc một số tổ chức, cá nhân phải mua nhằm bảo vệ lợi ích công cộ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989