TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm

Tiếng Anh: insurance contract, insurance policy, utmost good faith, contra proferentem, free-look period

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 12 phút đọc

Hợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua đóng phí, còn doanh nghiệp phải bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi sự kiện đã thỏa thuận xảy ra. Một bên trả tiền chắc chắn, bên kia chỉ trả khi rủi ro thành hiện thực.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Khoản 16 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2023), sửa đổi bởi Luật số 139/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026; Luật sửa đổi không đụng tới định nghĩa này)

Giải nghĩa dễ hiểu

Năm loại hợp đồng

Điều 15 chia hợp đồng bảo hiểm thành: nhân thọ, sức khỏe, tài sản, thiệt hại và trách nhiệm. Ba loại sau thuộc bảo hiểm phi nhân thọ. Phân loại quyết định quy tắc áp dụng: hợp đồng tài sản theo nguyên tắc bồi thường, còn hợp đồng nhân thọ trả đúng số tiền đã thỏa thuận. Bảo hiểm hàng hải theo Bộ luật Hàng hải; chỗ luật im lặng thì áp dụng Bộ luật Dân sự (khoản 3, 4 Điều 15).

Năm nguyên tắc riêng

Điều 16 đặt thêm: trung thực tuyệt đối; có quyền lợi có thể được bảo hiểm; bồi thường không vượt thiệt hại thực tế; thế quyền (trừ nhân thọ, sức khỏe); rủi ro phải bất ngờ.

Chín nội dung bắt buộc và hình thức

Điều 17 yêu cầu ghi rõ các bên, người thụ hưởng (nếu có), đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm, phạm vi và quy tắc, quyền và nghĩa vụ, thời hạn, phí, cách bồi thường và cách giải quyết tranh chấp. Hợp đồng phải bằng văn bản; giấy chứng nhận, đơn bảo hiểm hay bản điện tử đều là bằng chứng giao kết (Điều 18). Bộ quy tắc, tài liệu tóm tắt, bản minh họa và bảng câu hỏi sức khỏe là một phần của hợp đồng (khoản 4 Điều 27 Thông tư 67/2023/TT-BTC).

Ai được đứng tên mua

Với hợp đồng nhân thọ, sức khỏe, cá nhân phải đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Điều 9 Thông tư 67/2023/TT-BTC); người chưa thành niên đứng tên bên mua thì hợp đồng vô hiệu (điểm e khoản 1 Điều 25 Luật).

Phân biệt hợp đồng bảo hiểm với tham gia bảo hiểm xã hội

Tiêu chíHợp đồng bảo hiểm (thương mại)Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Luật điều chỉnhLuật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Bộ luật Dân sựLuật Bảo hiểm xã hội 2024; Luật Kinh doanh bảo hiểm không áp dụng (khoản 2 Điều 1)
Có hợp đồng khôngCó, các bên thỏa thuận quyền lợi, phíKhông; tham gia theo luật qua quan hệ lao động
Bên trả tiềnDoanh nghiệp bảo hiểm (công ty cổ phần, TNHH)Quỹ bảo hiểm xã hội do Nhà nước quản lý
Mức đóngTheo biểu phí sản phẩm; bảo hiểm bắt buộc theo mức Chính phủ quy địnhTỷ lệ % trên tiền lương do luật ấn định

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Chị Đỗ Thu Trang (TP Huế) ký hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp 20 năm, phí 24 triệu đồng/năm, ngày 05/3/2026; đại lý giao bộ hợp đồng ngày 10/3/2026. Ngày 28/3/2026 chị gửi văn bản từ chối tiếp tục tham gia. Vì hợp đồng trên 01 năm và chị còn trong 21 ngày tính từ ngày nhận hợp đồng (hạn cuối 31/3/2026), hợp đồng bị hủy bỏ, chị được hoàn 24 triệu đồng trừ phí khám sức khỏe 800.000 đồng mà hợp đồng có ghi. Tính từ ngày ký thì đã quá hạn từ 26/3 — chỗ đại lý hay tư vấn sai.

Tình huống 2. Anh Lâm Quốc Bảo mua bảo hiểm sức khỏe, quy tắc ghi "loại trừ bệnh có sẵn" nhưng không định nghĩa thế nào là bệnh có sẵn. Anh nhập viện vì sỏi thận, doanh nghiệp từ chối vì từng có kết quả siêu âm "sỏi nhỏ" ba năm trước nhưng anh chưa từng điều trị. Điều 24 buộc điều khoản không rõ ràng được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua; cộng với khoản 2 Điều 19 (phải giải thích và có bằng chứng bên mua đã hiểu điều khoản loại trừ), anh có cơ sở yêu cầu chi trả.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hợp đồng vô hiệu: Điều 25 liệt kê 11 trường hợp, đáng chú ý là bên mua không có quyền lợi có thể được bảo hiểm, bên mua biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra khi ký, hoặc hợp đồng không lập thành văn bản. Vô hiệu thì hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
  • Kê khai gian dối: chỉ khi bên mua cố ý khai sai để được chi trả, doanh nghiệp mới được hủy hợp đồng và không trả tiền bảo hiểm (khoản 2 Điều 22); khai thiếu vì không biết bệnh thì không đủ căn cứ.
  • Đơn phương chấm dứt: chỉ trong 4 trường hợp của Điều 26, phổ biến nhất là không đóng phí.
  • Hạn hồ sơ và hạn trả tiền: nộp hồ sơ yêu cầu trong 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (Điều 30); không có thỏa thuận khác thì doanh nghiệp trả trong 15 ngày kể từ khi đủ hồ sơ hợp lệ, chậm phải trả lãi (Điều 31).
  • Chuyển giao hợp đồng: phải báo bằng văn bản và được doanh nghiệp đồng ý bằng văn bản; hợp đồng nhân thọ còn cần người được bảo hiểm đồng ý (Điều 28).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Chưa ký giấy thì chưa có hợp đồng." — Đúng: giấy chứng nhận điện tử, đơn bảo hiểm cấp qua ứng dụng là bằng chứng giao kết hợp lệ.
  • Sai: "21 ngày cân nhắc tính từ ngày ký." — Đúng: tính từ ngày bên mua nhận được hợp đồng, và chỉ áp dụng cho hợp đồng nhân thọ, sức khỏe có thời hạn trên 01 năm.
  • Sai: "Điều khoản in nhỏ thì khách tự chịu." — Đúng: điều khoản loại trừ phải được giải thích rõ và có bằng chứng bên mua đã hiểu; điều khoản mơ hồ được hiểu theo hướng có lợi cho bên mua.
  • Sai: "Không đóng phí bảo hiểm nhân thọ sẽ bị công ty kiện đòi." — Đúng: doanh nghiệp không được khởi kiện đòi phí và không được tự khấu trừ giá trị hoàn lại khi chưa có đồng ý (khoản 4 Điều 37, trừ bảo hiểm nhóm).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

insurance contract là cách dịch trung tính, dùng được trong văn bản song ngữ. insurance policy thường chỉ bộ chứng từ (đơn bảo hiểm) chứ không phải toàn bộ quan hệ hợp đồng, nhưng trong thương mại hai chữ hay dùng thay nhau. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối tương ứng utmost good faith; quy tắc giải thích có lợi cho bên mua tương ứng contra proferentem. Thời gian cân nhắc 21 ngày thường dịch là free-look period.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15: khoản 16 Điều 4, các điều 15–32, 35, 37 (còn hiệu lực).
  • Luật số 139/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm (hiệu lực từ 01/01/2026).
  • Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm: Điều 9, Điều 27 (đã được sửa đổi một phần bởi Thông tư 96/2026/TT-BTC).
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: quy định chung về hợp đồng, Điều 429 thời hiệu khởi kiện.
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15: khoản 5 Điều 15.

Hỏi đáp nhanh

Mua bảo hiểm qua ứng dụng điện thoại, không ký giấy thì hợp đồng có giá trị không?

Có. Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm yêu cầu hợp đồng lập thành văn bản, và bằng chứng giao kết có thể là hợp đồng, giấy chứng nhận, đơn bảo hiểm hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật; thông điệp dữ liệu điện tử có giá trị như văn bản theo Luật Giao dịch điện tử. Hãy lưu lại giấy chứng nhận điện tử, email xác nhận và bộ quy tắc sản phẩm.

Đã ký hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 3 tuần, giờ đổi ý có lấy lại được tiền không?

Với hợp đồng nhân thọ, sức khỏe có thời hạn trên 01 năm, trong 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng (không phải ngày ký) bên mua được từ chối tiếp tục tham gia và nhận lại phí đã đóng, chỉ bị trừ chi phí hợp lý như phí khám sức khỏe nếu hợp đồng có thỏa thuận (Điều 35). Quá mốc này thì hủy hợp đồng chỉ nhận giá trị hoàn lại, thường thấp hơn nhiều so với số đã đóng.

Ngân hàng bắt mua bảo hiểm nhân thọ mới cho vay thì có đúng không?

Không đúng. Khoản 5 Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cấm gắn việc bán bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức; tổ chức vi phạm bị phạt 400–500 triệu đồng theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Người vay có thể từ chối, hoặc dùng quyền 21 ngày cân nhắc nếu đã lỡ ký.

Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm thì kiện ở đâu, trong bao lâu?

Thương lượng trước; không được thì hòa giải, trọng tài (nếu có thỏa thuận trọng tài) hoặc tòa án (Điều 32). Tranh chấp dân sự thông thường do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm. Thời hiệu khởi kiện là 03 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền lợi bị xâm phạm (Điều 429 Bộ luật Dân sự), thường tính từ ngày nhận văn bản từ chối chi trả.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Theo khoản 16 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Hợp đồng bảo hiểm" xuất hiện trong 257 điều thuộc 28 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 28 văn bản →

  • Điều 235. Đại lý tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …, bao gồm: việc thực hiện các thủ tục tàu biển đến, rời cảng; ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên; ký phát vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương; cung ứng vật tư,…

  • Điều 244. Môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ng gian cho các bên liên quan trong việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu biển, hợp đồng lai dắt tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt độn…

  • Điều 303. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách …

  • Điều 306. Tái bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ng bảo hiểm mà mình đã nhận bảo hiểm cho người khác. 2. Hợp đồng tái bảo hiểm độc lập với hợp đồng bảo hiểm gốc, người bảo hiểm gốc vẫn phải chịu trách nhiệm đối với người được bảo hiểm.

  • Điều 307. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …gười được bảo hiểm. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng về việc giao kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải. 2. Đơn bảo hiểm có thể cấp theo các hình thức sau đây: a) Đơn bảo hiểm chuyến là đơn bảo hiểm cấp cho đối tượng bảo hiểm từ một địa điểm này đ…

Xem đủ 257 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Bảo hiểm xem cả 25 thuật ngữ

  • Phí bảo hiểmPhí bảo hiểm là khoản tiền bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật h…
  • Loại trừ trách nhiệm bảo hiểmLoại trừ trách nhiệm bảo hiểm là các trường hợp được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật mà khi xảy ra, do…
  • Sự kiện bảo hiểmSự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi xảy ra thì doanh …
  • Bảo hiểm phi nhân thọBảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản, các tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân …
  • Người được bảo hiểmNgười được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợ…
  • Số tiền bảo hiểmSố tiền bảo hiểm là số tiền bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng, là mức tối đ…
  • Bồi thường bảo hiểmBồi thường bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế để bù đắp thiệt hại thực t…
  • Doanh nghiệp bảo hiểmDoanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động để kinh doanh bả…
  • Bên mua bảo hiểmBên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiể…
  • Bảo hiểm bắt buộcBảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm luật buộc một số tổ chức, cá nhân phải mua nhằm bảo vệ lợi ích công cộ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989