Điều luật nhắc tới "Hợp đồng bảo hiểm"
257 điều thuộc 28 văn bản · trang 1/9 · xem định nghĩa
- Điều 235. Đại lý tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ến tàu biển hoạt động tại cảng, bao gồm: việc thực hiện các thủ tục tàu biển đến, rời cảng; ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên; ký phát vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương; cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước sinh hoạt cho tàu biể…
- Điều 244. Môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ới hàng hải là dịch vụ làm trung gian cho các bên liên quan trong việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu biển, hợp đồng lai dắt tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động hàng hải theo hợp đồng môi giới hàng hải. 2. Ngư…
- Điều 303. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần
1. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. Rủi ro hàng hải là những rủi ro …
- Điều 306. Tái bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ểm có thể tái bảo hiểm đối tượng bảo hiểm mà mình đã nhận bảo hiểm cho người khác. 2. Hợp đồng tái bảo hiểm độc lập với hợp đồng bảo hiểm gốc, người bảo hiểm gốc vẫn phải chịu trách nhiệm đối với người được bảo hiểm.
- Điều 307. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…giấy chứng nhận bảo hiểm cho người được bảo hiểm. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng về việc giao kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải. 2. Đơn bảo hiểm có thể cấp theo các hình thức sau đây: a) Đơn bảo hiểm chuyến là đơn bảo hiểm cấp cho đối tượng bảo hiểm từ một địa điểm này đến một hoặc nhiều địa điểm khác; b) Đơn bảo hiểm t…
- Điều 308. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…m có nghĩa vụ cung cấp cho người bảo hiểm biết tất cả thông tin mà mình biết hoặc phải biết liên quan đến việc giao kết hợp đồng bảo hiểm có thể ảnh hưởng đến việc xác định khả năng xảy ra rủi ro hoặc quyết định của người bảo hiểm về việc nhận bảo hiểm và các điều kiện bảo hiểm, trừ thông tin mà mọi người biết hoặc người bảo hiểm đã biết …
- Điều 309. Đương nhiên chấm dứt hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Hợp đồng bảo hiểm hàng hải đương nhiên chấm dứt hiệu lực, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, rủi ro được bảo hiểm đã xảy ra hoặc không có khả năng xảy ra trong thực tế; trong trường hợp này, người bảo hiểm không phải bồi thường nhưng vẫn có quyền thu phí bảo hiểm theo hợp đồng, trừ trường hợp trước khi giao kết, người bảo hiểm đã biết v…
- Điều 310. Quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
… thêm phí bảo hiểm ở mức hợp lý. 2. Trước khi trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu, người được bảo hiểm có thể yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm hàng hải, nhưng phải trả cho người bảo hiểm các chi phí hành chính và người bảo hiểm phải hoàn trả phí bảo hiểm cho người được bảo hiểm. 3. Người bảo hiểm và người được bảo hiểm không được chấm dứt hợp …
- Điều 312. Số tiền bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, người được bảo hiểm phải kê khai số tiền cần bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm là số tiền mà người bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. 2. Trường hợp số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm thì người bảo hiểm chịu trách nhiệ…
- Điều 316. Bảo hiểm bao
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…hoặc một số hàng hóa mà người được bảo hiểm gửi đi hoặc nhận được trong một thời hạn nhất định. 2. Người bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm bao có nghĩa vụ cấp đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm cho mỗi chuyến hàng hoặc cho từng đơn vị hàng hóa theo yêu cầu của người được bảo hiểm.
- Điều 317. Thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm bao có nghĩa vụ thông báo ngay cho người bảo hiểm biết sau khi nhận được các thông tin liên quan đến việc gửi hàng hoặc nhận hàng và mỗi lần đều phải thông báo tên tàu biển, tuyến hành trình, hàng hóa và số tiền bảo hiểm, kể cả trường hợp người bảo hiểm nhận được thông báo thì có thể hàng đã …
- Điều 318. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm bao
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Các bên có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm bao với điều kiện phải thông báo cho nhau biết trước 90 ngày.
- Điều 320. Thông báo rủi ro gia tăng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Sau khi hợp đồng bảo hiểm được giao kết mà có bất kỳ thay đổi nào về rủi ro được bảo hiểm làm tăng mức độ rủi ro thì người được bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho người bảo hiểm về sự thay đổi đó ngay khi họ biết. 2. Trường hợp người được bảo hiểm vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều này, người bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường …
- Điều 323. Trách nhiệm bồi thường tổn thất của người bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
… là người được bảo hiểm trong việc điều khiển, quản trị tàu và các tổn thất do lỗi của thuyền bộ, hoa tiêu hàng hải. 3. Hợp đồng bảo hiểm thân tàu có thể mở rộng để bồi thường thêm các tổn thất liên quan đến các trách nhiệm trong tai nạn đâm va thì ngoài trách nhiệm bồi thường các tổn thất của đối tượng bảo hiểm, người bảo hiểm còn có trá…
- Điều 325. Miễn trách nhiệm đối với người bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi bảo hiểm tàu biển và bảo hiểm đối với giá dịch vụ vận chuyển, người bảo hiểm không chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh trong trường hợp sau đây: a) Tàu biển không đủ khả năng an toàn đi biển vào lúc bắt đầu chuyến đi, trừ trường hợp tàu biển có khuyết tật ẩn tỳ hoặc …
- Điều 327. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm trong việc đòi người thứ ba
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ổn thất do bên thứ ba trả thì người bảo hiểm chỉ có nghĩa vụ trả phần tiền chênh lệch giữa số tiền phải bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm và số tiền mà người được bảo hiểm đã nhận từ người thứ ba.
- Điều 328. Bảo lãnh đóng góp tổn thất chung
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ền bảo hiểm trên cơ sở cam kết đóng góp tổn thất chung của người được bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Khi phân bổ tổn thất chung, người được bảo hiểm có nghĩa vụ quan tâm thích đáng các quyền lợi của người bảo hiểm.
- Điều 336. Thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hàng hải là 02 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp.
- Điều 318. Tài sản thế chấp
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
… chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.
- Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 · 2 lần
… Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. 7. Thu nhập từ kiều hối. 8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật. 9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm x…
- Điều 77. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
— Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 · 4 lần
…hại đối với các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Thiệt hại xảy ra khi hợp đồng bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm hết hiệu lực. Trường hợp tàu bay đang bay mà hợp đồng bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm hết hiệu lực thì thời hạn bảo hiểm hoặc bảo đảm được kéo dài cho đến khi tàu bay hạ cánh ở đi…
- Điều 39. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
…a tổ chức hành nghề công chứng. Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày mua bảo hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên cho Sở Tư pháp. 3. Chính…
- Điều 103. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh
— Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
…ệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả chi phí bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết. 3. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 17. Trách nhiệm của đối tượng báo cáo liên quan đến cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị
— Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 · 2 lần
…g lợi là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị; người thụ hưởng hoặc chủ sở hữu hưởng lợi của người thụ hưởng trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị; b) Được sự chấp thuận của quản lý cấp cao theo quy định nội bộ trước khi thiết lập mối quan hệ kinh doanh với khách hàng là cá nhân nước ngoài có ả…
- Điều 28. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực ngân hàng
— Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15
1. Có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch trên tài khoản; tiền vào và rút ra nhanh khỏi tài khoản; doanh số giao dịch lớn trong ngày nhưng số dư tài khoản rất nhỏ hoặc bằng không. 2. Các giao dịch chuyển tiền có giá trị nhỏ từ nhiều tài khoản khác nhau về một tài khoản hoặc ngược lại trong một thời gian ngắn; tiền được chuyển qu…
- Điều 30. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
— Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 · 7 lần
1. Khách hàng yêu cầu mua một hợp đồng bảo hiểm có giá trị lớn bất thường hoặc yêu cầu thanh toán trọn gói phí bảo hiểm một lần đối với sản phẩm bảo hiểm không áp dụng hình thức thanh toán trọn gói, trong khi những hợp đồng bảo hiểm hiện tại của khách hàng chỉ có giá trị nhỏ và thanh toán định kỳ. 2. Khách hàng yêu cầu giao kết hợp đồng b…
- Điều 3. Áp dụng Luật Kinh doanh bảo hiểm, luật khác có liên quan và tập quán quốc tế
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 2 lần
1. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành cần quy định khác với quy định của Luật này về hợp đồng bảo hiểm, thành lập, tổ chức hoạt động, hoạt động nghiệp vụ, tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính, khả năng thanh toán và biện pháp can thiệp đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,…
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
… đã xảy ra; d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm. 5. Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm.
- Điều 14. Cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
…h vụ, sản phẩm bảo hiểm đó làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm; d) Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm trên môi trường mạng có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin theo quy định tại Điều 22 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
- Điều 15. Hợp đồng bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 12 lần
1. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: a) Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; b) Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; c) Hợp đồng bảo hiểm tài sản; d) Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; đ) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm. Hợp đồng bảo hiểm quy định tại các điểm c, d và đ khoản này thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh ng…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản257 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực68 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực21 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều