Điều luật nhắc tới "Hợp đồng bảo hiểm"
68 điều trong Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 3. Áp dụng Luật Kinh doanh bảo hiểm, luật khác có liên quan và tập quán quốc tế
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 2 lần
1. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành cần quy định khác với quy định của Luật này về hợp đồng bảo hiểm, thành lập, tổ chức hoạt động, hoạt động nghiệp vụ, tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính, khả năng thanh toán và biện pháp can thiệp đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,…
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
… đã xảy ra; d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm. 5. Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm.
- Điều 14. Cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
…h vụ, sản phẩm bảo hiểm đó làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm; d) Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm trên môi trường mạng có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin theo quy định tại Điều 22 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
- Điều 15. Hợp đồng bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 12 lần
1. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: a) Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; b) Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; c) Hợp đồng bảo hiểm tài sản; d) Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; đ) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm. Hợp đồng bảo hiểm quy định tại các điểm c, d và đ khoản này thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh ng…
- Điều 16. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 8 lần
Việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và các nguyên tắc sau đây: 1. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm phải cung cấp thông tin, thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách trung thực nhất, trên cơ sở tin tưởng tuyệt đối lẫn nhau trong quá trình g…
- Điều 17. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 5 lần
1. Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; b) Đối tượng bảo hiểm; c) Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm; d) Phạm vi ho…
- Điều 18. Hình thức, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 3 lần
Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản. Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 19. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 2 lần
…h nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm, phải giải thích rõ ràng, đầy đủ và có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài giải thích đầy đủ và hiểu rõ nội d…
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 9 lần
…chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có các quyền sau đây: a) Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm; b) Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm; c) Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 22 hoặc đơn ph…
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 14 lần
…c quyền sau đây: a) Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để giao kết hợp đồng bảo hiểm; b) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, đi…
- Điều 22. Trách nhiệm và hậu quả pháp lý do vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 7 lần
1. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm; bên mua bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liê…
- Điều 23. Thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 10 lần
… sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện một trong các nội dung sau đây: a) Giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của…
- Điều 24. Giải thích hợp đồng bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 2 lần
Trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm.
- Điều 25. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 13 lần
1. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp sau đây: a) Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm; b) Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm; c) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; d) Mục đích, nộ…
- Điều 26. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 3 lần
…m, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoặc bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp sau đây: 1. Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí; 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh do…
- Điều 27. Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 27 lần
1. Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này thì thực hiện như sau: a) Bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, trừ hợp đ…
- Điều 28. Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 6 lần
1. Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm. Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chuyển giao phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện theo pháp luật của người được bảo hiểm. 2. Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa …
- Điều 29. Trách nhiệm trong trường hợp tái bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 3 lần
…o hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chịu trách nhiệm duy nhất đối với bên mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, kể cả trong trường hợp tái bảo hiểm những trách nhiệm đã nhận bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không được từ chối hoặc trì hoãn thực hiện trách n…
- Điều 30. Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 2 lần
1. Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm. 2. Trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng chứng minh được rằn…
- Điều 31. Thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
…hánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ…
- Điều 32. Phương thức giải quyết tranh chấp
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 2 lần
Tranh chấp về hợp đồng bảo hiểm được giải quyết thông qua thương lượng giữa các bên. Trường hợp không thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải hoặc Trọng tài hoặc Tòa án theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật.
- Điều 33. Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 4 lần
1. Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là tuổi thọ, tính mạng con người. 2. Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là sức khoẻ con người.
- Điều 34. Quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 3 lần
… Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình. 2. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm.
- Điều 35. Thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 4 lần
Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi t…
- Điều 37. Đóng phí bảo hiểm nhân thọ
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 3 lần
1. Bên mua bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì thời gian gia hạn đóng phí là 60 ngày. …
- Điều 38. Không được yêu cầu người thứ ba bồi hoàn
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
…nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm mà không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đã trả cho người thụ hưởng. Người thứ ba vẫn phải chịu trách …
- Điều 39. Giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe cho trường hợp chết của người khác
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 6 lần
1. Khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe cho trường hợp chết của người khác thì phải được người đó đồng ý bằng văn bản, trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng. 2. Không được giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe cho trường hợp chết của những người sau đâ…
- Điều 40. Các trường hợp không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 5 lần
…: a) Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực; b) Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; c) Người được bảo hiểm bị thương tật vĩn…
- Điều 41. Chỉ định, thay đổi người thụ hưởng
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 3 lần
1. Bên mua bảo hiểm có quyền chỉ định người thụ hưởng, trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm. Trường hợp bên mua bảo hiểm không đồng thời là người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm khi chỉ định người thụ hưởng; trường hợp người được bảo hiểm chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc có…
- Điều 42. Hợp đồng bảo hiểm nhóm
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 9 lần
1. Hợp đồng bảo hiểm nhóm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để bảo hiểm cho những người được bảo hiểm thuộc nhóm tham gia bảo hiểm trong cùng một hợp đồng bảo hiểm. 2. Nhóm tham gia hợp đồng bảo hiểm phải là nhóm đã được hình thành không phải vì mục đíc…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản257 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực68 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực42 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực21 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều