TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Thuật ngữ Du lịch

25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần

B
  • Bảo hiểm du lịchchuyên sâu

    Bảo hiểm du lịch là sản phẩm bảo hiểm rủi ro trong chuyến đi: tai nạn, ốm đau, chi phí y tế, mất hành lý, hủy chuyến. Doanh nghiệp lữ hành phải mua cho khách trong suốt chương trình du lịch (Điều 37 Luật Du lịch).

C
  • Chương trình du lịchchuyên sâu

    Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khách từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc; là sản phẩm mà doanh nghiệp lữ hành xây dựng, bán và tổ chức thực hiện.

  • Cơ sở lưu trú du lịchchuyên sâu

    Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú, nhà nghỉ, nhà ở có phòng cho khách thuê, bãi cắm trại và loại khác.

D
  • Dịch vụ du lịchchuyên sâu

    Dịch vụ du lịch là từng dịch vụ cung cấp cho khách du lịch: lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú, ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ liên quan khác (Chương V Luật Du lịch 2017).

  • Du lịch cộng đồngchuyên sâu

    Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch phát triển trên giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi (khoản 15 Điều 3 Luật Du lịch 2017).

  • Du lịch nội địachuyên sâu

    Du lịch nội địa là hoạt động du lịch trong lãnh thổ Việt Nam của khách du lịch nội địa, gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam (khoản 2 Điều 10 Luật Du lịch 2017).

  • Du lịch quốc tếchuyên sâu

    Du lịch quốc tế gồm hai chiều: người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch, và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài (Điều 10 Luật Du lịch).

Đ
  • Điểm du lịchchuyên sâu

    Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch; được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận khi có ranh giới xác định, hạ tầng, dịch vụ cần thiết và bảo đảm an ninh, môi trường.

G
  • Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hànhchuyên sâu

    Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành là văn bản cơ quan nhà nước cấp cho doanh nghiệp đủ điều kiện, cho phép kinh doanh lữ hành nội địa hoặc quốc tế; không có thời hạn nhưng phải cấp đổi khi thay đổi đăng ký doanh nghiệp, phạm vi.

H
  • Hợp đồng lữ hànhchuyên sâu

    Hợp đồng lữ hành là thỏa thuận thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách; bắt buộc lập thành văn bản và có đủ 5 nội dung luật định.

  • Hướng dẫn viên du lịchchuyên sâu

    Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội địa và tại điểm, mỗi loại có phạm vi hành nghề riêng, người nước ngoài không được hành nghề tại Việt Nam.

  • Hủy tour du lịchchuyên sâu

    Hủy tour du lịch là việc khách hoặc doanh nghiệp lữ hành chấm dứt hợp đồng lữ hành trước hoặc trong chuyến đi; tiền phạt, hoàn tiền theo hợp đồng, Bộ luật Dân sự và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

K
  • Khách du lịchchuyên sâu

    Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến; gồm khách nội địa, khách quốc tế đến Việt Nam và khách ra nước ngoài.

  • Khu du lịchchuyên sâu

    Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách; gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia, phải được công nhận bằng quyết định.

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhchuyên sâu

    Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách; là ngành kinh doanh có điều kiện, chỉ doanh nghiệp có giấy phép lữ hành mới được làm.

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhchuyên sâu

    Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, mức 100, 250 hoặc 500 triệu đồng tùy phạm vi, để được cấp và giữ giấy phép lữ hành.

N
  • Nghĩa vụ của khách du lịchchuyên sâu

    Nghĩa vụ của khách du lịch là bốn nhóm việc khách phải làm theo Điều 12 Luật Du lịch: tuân thủ pháp luật và ứng xử văn minh, thực hiện nội quy nơi đến, thanh toán tiền dịch vụ và phí, bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân sự.

P
  • Phát triển du lịch bền vữngchuyên sâu

    Phát triển du lịch bền vững là phát triển du lịch đáp ứng đồng thời yêu cầu kinh tế - xã hội và môi trường, hài hòa lợi ích các bên, không làm tổn hại nhu cầu du lịch tương lai (khoản 14 Điều 3 Luật Du lịch).

Q
  • Quỹ hỗ trợ phát triển du lịchchuyên sâu

    Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, có tư cách pháp nhân, do Thủ tướng thành lập, dùng cho xúc tiến, nghiên cứu thị trường, đào tạo, truyền thông du lịch (Điều 70, 71 Luật Du lịch).

  • Quyền của khách du lịchchuyên sâu

    Quyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đảm quyền lợi theo hợp đồng, được an toàn và đối xử bình đẳng, được khiếu nại, kiến nghị và bồi thường.

S
  • Sản phẩm du lịchchuyên sâu

    Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch (khoản 5 Điều 3 Luật Du lịch 2017).

T
  • Tài nguyên du lịchchuyên sâu

    Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và giá trị văn hóa làm cơ sở hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch; gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên văn hóa (khoản 4 Điều 3 Luật Du lịch).

  • Thẻ hướng dẫn viên du lịchchuyên sâu

    Thẻ hướng dẫn viên du lịch là giấy tờ do cơ quan du lịch cấp tỉnh cấp, cho phép người đủ điều kiện hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm thẻ quốc tế, nội địa (hạn 05 năm) và thẻ tại điểm.

V
  • Vận chuyển khách du lịchchuyên sâu

    Vận chuyển khách du lịch (luật gọi là kinh doanh vận tải khách du lịch) là dịch vụ vận tải hàng không, biển, thủy nội địa, sắt, bộ chuyên phục vụ khách theo chương trình du lịch, tại khu, điểm du lịch (Điều 45 Luật Du lịch).

X
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchchuyên sâu

    Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách sạn, biệt thự, căn hộ, tàu thủy lưu trú du lịch theo tiêu chuẩn quốc gia; tự nguyện, quyết định có thời hạn 05 năm.

67 thuật ngữ Du lịch định nghĩa nguyên văn trong luật →

Lĩnh vực khác