TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Thẻ hướng dẫn viên du lịch

Tiếng Anh: Tour guide card, tour guide licence, international, domestic, on-site tour guide card, tour guiding certificate

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Thẻ hướng dẫn viên du lịch là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người đủ điều kiện, là điều kiện đầu tiên để hành nghề hướng dẫn du lịch. Có ba loại thẻ — quốc tế, nội địa và tại điểm; thẻ quốc tế và nội địa có thời hạn 05 năm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

4. Thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn 05 năm.

Khoản 4 Điều 58 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)

Khoản 11 Điều 3 định nghĩa hướng dẫn viên du lịch là "người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch" — tức không có thẻ thì không phải hướng dẫn viên theo nghĩa pháp lý.

Giải nghĩa dễ hiểu

Điều kiện cấp từng loại thẻ (Điều 59)

Điều kiệnThẻ nội địaThẻ quốc tếThẻ tại điểm
Quốc tịch, cư trúQuốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam
Năng lực, sức khỏeNăng lực hành vi dân sự đầy đủ; không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy
Trình độTrung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch, hoặc ngành khác kèm chứng chỉ nghiệp vụ nội địaCao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch, hoặc ngành khác kèm chứng chỉ nghiệp vụ quốc tếĐạt kiểm tra nghiệp vụ do cơ quan du lịch cấp tỉnh tổ chức
Ngoại ngữKhông bắt buộcThành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề theo tiêu chuẩn của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDLKhông bắt buộc
Thời hạn thẻ05 năm05 nămLuật không quy định thời hạn

Hồ sơ và thời hạn cấp

  • Thẻ quốc tế, nội địa (Điều 60): đơn theo mẫu; sơ yếu lý lịch; bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ; giấy chứng nhận sức khỏe cấp không quá 06 tháng; 02 ảnh màu 3cm × 4cm. Nộp cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; cấp trong 15 ngày kể từ hồ sơ hợp lệ.
  • Thẻ tại điểm (Điều 61): cơ quan du lịch cấp tỉnh công bố kế hoạch kiểm tra hằng năm; cấp thẻ trong 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra đạt.
  • Phí thẩm định (cấp mới, cấp đổi, cấp lại): 325.000 đồng/thẻ quốc tế, nội địa; 100.000 đồng/thẻ tại điểm (Thông tư 153/2025/TT-BTC, từ 01/01/2026).

Cấp đổi, cấp lại, thu hồi

  • Cấp đổi khi thẻ hết hạn; bắt buộc có giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức; giải quyết trong 10 ngày (Điều 62).
  • Cấp lại khi mất, hư hỏng, thay đổi thông tin trên thẻ; thẻ cấp lại chỉ có thời hạn bằng thời hạn còn lại của thẻ cũ; 10 ngày (Điều 63).
  • Thu hồi khi phương hại chủ quyền, quốc phòng, an ninh; cho người khác dùng thẻ; không còn đủ điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ; giả mạo hồ sơ. Việc thu hồi được công bố trên trang thông tin quản lý hướng dẫn viên; sau 12 tháng mới được đề nghị cấp lại (Điều 64).

Phân biệt thẻ hướng dẫn viên với chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

Tiêu chíThẻ hướng dẫn viên du lịchChứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
Chức năngCho phép hành nghềChứng nhận đã học, thi đạt nghiệp vụ — một điều kiện để xin thẻ
Ai cấpCơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnhCơ sở đào tạo, bồi dưỡng đủ điều kiện tổ chức thi
Đối tượng cầnMọi hướng dẫn viênNgười tốt nghiệp ngành khác, không phải chuyên ngành hướng dẫn du lịch
Thời hạn05 năm (quốc tế, nội địa)Theo quy định của Bộ; tự nó không cho phép hành nghề

Ví dụ tình huống

Anh Nguyễn Quốc Bảo tốt nghiệp cử nhân kinh tế, có chứng chỉ tiếng Anh đạt chuẩn và chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế. Ngày 05/3/2026, anh nộp hồ sơ xin thẻ quốc tế tại cơ quan chuyên môn về du lịch của TP. Đà Nẵng, kèm giấy khám sức khỏe ngày 20/12/2025 và phí 325.000 đồng.

  • Giấy khám sức khỏe tính đến ngày nộp mới khoảng 2,5 tháng, còn trong hạn 06 tháng. Hồ sơ hợp lệ thì cơ quan này cấp thẻ chậm nhất trong 15 ngày.
  • Thẻ cấp ngày 18/3/2026 có giá trị đến 18/3/2031. Tháng 6/2027 anh mất ví; thẻ cấp lại vẫn chỉ hết hạn 18/3/2031.
  • Trước tháng 3/2031, anh phải dự khóa cập nhật kiến thức và làm thủ tục cấp đổi; hành nghề khi thẻ đã hết hạn có nguy cơ bị xử lý như không có thẻ, phạt 15–20 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Đeo thẻ khi hành nghề là nghĩa vụ (điểm g khoản 2 Điều 65); không đeo bị cảnh cáo hoặc phạt 200.000–500.000 đồng (khoản 1 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).
  • Thẻ đúng loại, đúng phạm vi: thẻ nội địa dẫn khách nước ngoài là hoạt động sai phạm vi, phạt 10–15 triệu đồng và tước quyền sử dụng thẻ 01–06 tháng.
  • Thẻ giả: phạt 15–20 triệu đồng, tịch thu thẻ (khoản 7, điểm c khoản 10 Điều 9); kê khai gian dối hồ sơ cấp thẻ phạt 10–15 triệu đồng và buộc thu hồi thẻ.
  • Thẻ không thay được điều kiện khác: có thẻ vẫn phải có hợp đồng lao động hoặc là hội viên hội nghề nghiệp, và có phân công cho từng chuyến (khoản 3 Điều 58).
  • Người nước ngoài không đủ điều kiện quốc tịch nên không thể được cấp thẻ.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: có chứng chỉ nghiệp vụ là được dẫn đoàn. Đúng: chứng chỉ chỉ là điều kiện để xin thẻ.
  • Sai: thẻ cấp lại có hạn 05 năm mới. Đúng: chỉ có thời hạn còn lại của thẻ cũ.
  • Sai: thẻ quốc tế do cơ quan trung ương cấp. Đúng: cả thẻ quốc tế và nội địa đều do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp.
  • Sai: bị thu hồi thẻ thì xin lại ngay ở tỉnh khác. Đúng: phải chờ 12 tháng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Tour guide card hoặc tour guide licence; ba loại là international, domestic và on-site tour guide card. Chứng chỉ nghiệp vụ: tour guiding certificate, cần tách khỏi "card" để người đọc không hiểu chứng chỉ là giấy phép hành nghề. Cấp đổi: renewal; cấp lại: re-issuance; thu hồi: revocation.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 11 Điều 3; Điều 58–66 — hiệu lực từ 01/01/2018.
  • Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL: mẫu thẻ, tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ, chứng chỉ nghiệp vụ, khóa cập nhật kiến thức.
  • Thông tư 153/2025/TT-BTC về phí, lệ phí lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch — hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/02/2026): Điều 9.

Hỏi đáp nhanh

Không học ngành du lịch có xin được thẻ hướng dẫn viên không?

Được. Người tốt nghiệp trung cấp trở lên ngành khác cần có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa để xin thẻ nội địa; tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành khác cần chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế, cộng với thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề, để xin thẻ quốc tế (Điều 59 Luật Du lịch). Chứng chỉ có được sau khi học bồi dưỡng và thi đạt tại cơ sở đủ điều kiện.

Thẻ hướng dẫn viên sắp hết hạn thì làm gì?

Làm thủ tục cấp đổi thẻ khi hết hạn: nộp đơn, giấy chứng nhận sức khỏe (không quá 06 tháng), ảnh, bản sao chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức và thẻ cũ; cơ quan cấp thẻ giải quyết trong 10 ngày (Điều 62). Nên học khóa cập nhật và nộp hồ sơ trước ngày hết hạn để không bị gián đoạn hành nghề.

Cho đồng nghiệp mượn thẻ dẫn đoàn bị xử lý thế nào?

Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn thẻ bị phạt 10–15 triệu đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (điểm b khoản 6, điểm a khoản 11 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP). Ngoài phạt tiền, cho cá nhân khác sử dụng thẻ để hành nghề là căn cứ thu hồi thẻ, và sau 12 tháng mới được xin cấp lại (điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 64 Luật Du lịch).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Điểm du lịchĐiểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch; được Ủy ban nhân dân …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989