Thuật ngữ Trọng tài thương mại
25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần
-
Bị đơn trong trọng tàichuyên sâu
Bị đơn trong trọng tài là bên bị nguyên đơn khởi kiện tại trọng tài; có 30 ngày để nộp bản tự bảo vệ, chọn trọng tài viên, phản đối thẩm quyền và kiện lại; không tham gia thì hội đồng vẫn xử dựa trên tài liệu hiện có.
-
Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tàichuyên sâu
Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài là biện pháp do Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án áp dụng khi tranh chấp đang giải quyết bằng trọng tài, như kê biên, cấm chuyển dịch tài sản tranh chấp.
-
Công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoàichuyên sâu
Công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài là thủ tục Tòa án Việt Nam xét đơn của bên được thi hành để phán quyết do trọng tài nước ngoài tuyên có hiệu lực và được cưỡng chế tại Việt Nam; đơn nộp trong 03 năm.
-
Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng trọng tàichuyên sâu
Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp theo lựa chọn của các bên hoặc do hội đồng quyết định; ở Việt Nam thì phán quyết coi là tuyên tại Việt Nam.
-
Giải quyết tranh chấp thương mạichuyên sâu
Giải quyết tranh chấp thương mại là việc xử lý bất đồng phát sinh từ hoạt động thương mại bằng một trong bốn hình thức Luật Thương mại thừa nhận: thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc Tòa án; thời hiệu khởi kiện chung là 02 năm.
-
Hòa giải thương mạichuyên sâu
Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận, có hòa giải viên thương mại làm trung gian; kết quả hòa giải thành có thể được Tòa án công nhận để thi hành.
-
Hòa giải viên thương mạichuyên sâu
Hòa giải viên thương mại là người được các bên lựa chọn hoặc được tổ chức hòa giải thương mại chỉ định làm trung gian, hỗ trợ các bên tự thỏa thuận giải quyết tranh chấp thương mại; không có quyền phán quyết.
-
Hội đồng trọng tàichuyên sâu
Hội đồng trọng tài là tập thể một hoặc nhiều trọng tài viên được các bên chọn hoặc được chỉ định để giải quyết một vụ tranh chấp cụ thể; các bên không thỏa thuận số lượng thì hội đồng gồm ba trọng tài viên.
-
Hủy phán quyết trọng tàichuyên sâu
Hủy phán quyết trọng tài là việc Tòa án, theo đơn nộp trong 30 ngày, tuyên phán quyết mất hiệu lực khi có một trong 5 căn cứ tại khoản 2 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại; Tòa không xét lại nội dung.
-
Luật áp dụng cho nội dung tranh chấpchuyên sâu
Luật áp dụng cho nội dung tranh chấp là pháp luật Hội đồng trọng tài dùng để xác định quyền, nghĩa vụ các bên: không có yếu tố nước ngoài phải theo luật Việt Nam; có thì theo luật các bên chọn.
-
Nguyên đơn trong trọng tàichuyên sâu
Nguyên đơn trong trọng tài là cá nhân, cơ quan, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài khởi kiện bằng đơn gửi trung tâm trọng tài hoặc gửi bị đơn (trọng tài vụ việc), dựa trên thỏa thuận trọng tài, để yêu cầu giải quyết tranh chấp.
-
Phán quyết trọng tàichuyên sâu
Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài; phán quyết là chung thẩm, có hiệu lực từ ngày ban hành.
-
Phí trọng tàichuyên sâu
Phí trọng tài là khoản thu cho việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, gồm thù lao trọng tài viên, phí hành chính, chuyên gia; do trung tâm hoặc hội đồng vụ việc ấn định, bên thua chịu nếu không thỏa thuận khác.
-
Thẩm quyền của trọng tàichuyên sâu
Thẩm quyền của trọng tài là phạm vi tranh chấp trọng tài được giải quyết: tranh chấp thương mại, có một bên kinh doanh hoặc luật cho phép; trong từng vụ, chỉ khi có thỏa thuận trọng tài hợp lệ.
-
Thi hành phán quyết trọng tàichuyên sâu
Thi hành phán quyết trọng tài là việc bên phải thi hành tự nguyện thực hiện, hoặc bị cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thực hiện, nghĩa vụ ghi trong phán quyết; phán quyết trọng tài vụ việc phải đăng ký tại Tòa trước.
-
Thỏa thuận trọng tàichuyên sâu
Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên về việc đưa tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh ra trọng tài giải quyết; đây là điều kiện bắt buộc để trọng tài có thẩm quyền và Tòa phải từ chối thụ lý.
-
Thương lượngchuyên sâu
Thương lượng là việc các bên tranh chấp tự trao đổi, đàm phán trực tiếp với nhau để tìm giải pháp, không có người thứ ba làm trung gian; là phương thức đầu tiên trong bốn phương thức giải quyết tranh chấp thương mại.
-
Tính độc lập của thỏa thuận trọng tàichuyên sâu
Tính độc lập của thỏa thuận trọng tài là nguyên tắc coi điều khoản trọng tài như một hợp đồng riêng: hợp đồng chính bị sửa, hủy bỏ, vô hiệu hay không thực hiện được thì thỏa thuận trọng tài vẫn còn hiệu lực.
-
Tố tụng trọng tàichuyên sâu
Tố tụng trọng tài là toàn bộ trình tự giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, từ khởi kiện, lập Hội đồng trọng tài, thu thập chứng cứ, phiên họp đến phán quyết hoặc đình chỉ.
-
Trọng tài quy chếchuyên sâu
Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một trung tâm trọng tài, theo Luật Trọng tài thương mại và quy tắc tố tụng của chính trung tâm đó; trung tâm điều phối, chỉ định trọng tài viên khi bế tắc và thu phí.
-
Trọng tài thương mạichuyên sâu
Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án do các bên thỏa thuận chọn; Hội đồng trọng tài ra phán quyết chung thẩm, thi hành như bản án và chỉ có thể bị Tòa hủy theo 5 căn cứ luật định.
-
Trọng tài viênchuyên sâu
Trọng tài viên là người được các bên chọn, hoặc được trung tâm trọng tài, Tòa án chỉ định, để giải quyết tranh chấp theo Luật Trọng tài thương mại; phải có đại học và từ 5 năm công tác theo ngành học, trừ chuyên gia đặc biệt.
-
Trọng tài vụ việcchuyên sâu
Trọng tài vụ việc là hình thức trọng tài do các bên tự lập Hội đồng trọng tài và tự thỏa thuận trình tự, thủ tục, không qua trung tâm trọng tài; phán quyết phải đăng ký tại Tòa án trong 01 năm trước khi yêu cầu thi hành.
-
Trung tâm trọng tàichuyên sâu
Trung tâm trọng tài là tổ chức phi lợi nhuận, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 5 sáng lập viên đủ tiêu chuẩn trọng tài viên thành lập theo giấy phép của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, có chức năng tổ chức, điều phối trọng tài quy chế.
-
Yêu cầu phản tố trong trọng tàichuyên sâu
Yêu cầu phản tố trong trọng tài, Luật gọi là đơn kiện lại, là yêu cầu của bị đơn kiện ngược nguyên đơn về vấn đề liên quan đến vụ tranh chấp, nộp cùng lúc với bản tự bảo vệ và do chính Hội đồng trọng tài giải quyết.
16 thuật ngữ Trọng tài thương mại định nghĩa nguyên văn trong luật →