TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Thuật ngữ Cạnh tranh

25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần

B
  • Bán hàng đa cấpchuyên sâu

    Bán hàng đa cấp là bán hàng hóa qua mạng lưới cá nhân nhiều cấp, nhiều nhánh, người tham gia hưởng hoa hồng từ việc bán của mình và của tuyến dưới; chỉ hợp pháp khi doanh nghiệp có giấy chứng nhận do Bộ Công Thương cấp.

  • Bán hàng dưới giá thành nhằm loại bỏ đối thủchuyên sâu

    Bán hàng dưới giá thành nhằm loại bỏ đối thủ là bán hàng hóa, dịch vụ thấp hơn giá thành toàn bộ, dẫn đến hoặc có khả năng loại bỏ doanh nghiệp khác; bị cấm theo khoản 6 Điều 45 và điểm a khoản 1 Điều 27 Luật Cạnh tranh.

C
  • Cạnh tranh lành mạnhchuyên sâu

    Cạnh tranh lành mạnh là giành khách bằng giá, chất lượng, dịch vụ theo nguyên tắc trung thực, công bằng, không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, người tiêu dùng và doanh nghiệp khác (khoản 2 Điều 5 Luật Cạnh tranh 2018).

E
  • Ép buộc trong kinh doanhchuyên sâu

    Ép buộc trong kinh doanh là dùng đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc khách hàng, đối tác của doanh nghiệp khác không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó; bị cấm tại khoản 2 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018.

G
  • Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khácchuyên sâu

    Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác là trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn việc kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó; bị cấm tại khoản 4 Điều 45 Luật Cạnh tranh.

  • Gièm pha doanh nghiệp khácchuyên sâu

    Gièm pha doanh nghiệp khác là đưa thông tin không trung thực về một doanh nghiệp, trực tiếp hoặc gián tiếp, làm xấu uy tín, tình trạng tài chính hay hoạt động kinh doanh của họ; Luật Cạnh tranh 2018 cấm tại khoản 3 Điều 45.

H
  • Hành vi cạnh tranh không lành mạnhchuyên sâu

    Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, gây hoặc có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp khác (khoản 6 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018).

  • Hành vi hạn chế cạnh tranhchuyên sâu

    Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi gây hoặc có khả năng gây tác động loại trừ, làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh, gồm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh và lạm dụng vị trí độc quyền.

L
  • Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trườngchuyên sâu

    Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường là hành vi của doanh nghiệp có thị phần từ 30% hoặc sức mạnh thị trường đáng kể dùng ưu thế đó để gây tác động hạn chế cạnh tranh, bị cấm theo Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018.

  • Lôi kéo khách hàng bất chínhchuyên sâu

    Lôi kéo khách hàng bất chính là hành vi cạnh tranh không lành mạnh: đưa thông tin gian dối, gây nhầm lẫn hoặc so sánh với hàng của đối thủ mà không chứng minh được, nhằm giành khách của doanh nghiệp khác.

M
  • Miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranhchuyên sâu

    Miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là quyết định của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia cho phép, có thời hạn tối đa 05 năm, một thỏa thuận bị cấm được thực hiện vì có lợi cho người tiêu dùng (Điều 14 Luật Cạnh tranh 2018).

P
  • Pháp luật cạnh tranhchuyên sâu

    Pháp luật cạnh tranh là hệ thống quy phạm điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế, cạnh tranh không lành mạnh, tố tụng và xử lý vi phạm, mà trung tâm là Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14.

Q
  • Quyền tự do cạnh tranhchuyên sâu

    Quyền tự do cạnh tranh là quyền của doanh nghiệp được tự quyết định giá, sản phẩm, khách hàng, địa bàn để giành thị phần trong khuôn khổ pháp luật; Nhà nước bảo đảm quyền này theo khoản 1 Điều 5 Luật Cạnh tranh 2018.

T
  • Tập trung kinh tếchuyên sâu

    Tập trung kinh tế là việc các doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, mua lại hoặc liên doanh với nhau, làm thay đổi cấu trúc thị trường; bị kiểm soát theo Chương V Luật Cạnh tranh 2018 và bị cấm nếu hạn chế cạnh tranh đáng kể.

  • Thị phầnchuyên sâu

    Thị phần là tỷ lệ phần trăm doanh thu bán ra, doanh số mua vào hoặc số lượng hàng hóa, dịch vụ của một doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường liên quan, tính theo tháng, quý hoặc năm (Điều 10 Luật Cạnh tranh).

  • Thị trường liên quanchuyên sâu

    Thị trường liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ thay thế được cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả, trong khu vực địa lý có điều kiện cạnh tranh tương tự (khoản 7 Điều 3 Luật Cạnh tranh).

  • Thỏa thuận hạn chế cạnh tranhchuyên sâu

    Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là sự thống nhất giữa các bên, dưới mọi hình thức, gây hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh — như ấn định giá, chia thị trường, thông thầu (khoản 4 Điều 3, Điều 11 Luật Cạnh tranh).

  • Thông báo tập trung kinh tếchuyên sâu

    Thông báo tập trung kinh tế là thủ tục bắt buộc các doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi sáp nhập, hợp nhất, mua lại, liên doanh nếu thương vụ đạt ngưỡng (Điều 33 Luật Cạnh tranh).

  • Thông đồng trong đấu thầuchuyên sâu

    Thông đồng trong đấu thầu là việc các nhà thầu dàn xếp, thỏa thuận với nhau để một bên trúng thầu; Luật Cạnh tranh cấm tuyệt đối, Luật Đấu thầu gọi là thông thầu và Bộ luật Hình sự có thể truy cứu.

U
  • Ủy ban Cạnh tranh Quốc giachuyên sâu

    Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan thuộc Bộ Công Thương, có quyền điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, kiểm soát tập trung kinh tế, quyết định miễn trừ và giải quyết khiếu nại theo Luật Cạnh tranh 2018.

V
  • Vị trí độc quyềnchuyên sâu

    Vị trí độc quyền là tình trạng một doanh nghiệp không có bất kỳ đối thủ nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh trên thị trường liên quan (Điều 25 Luật Cạnh tranh 2018).

  • Vị trí thống lĩnh thị trườngchuyên sâu

    Vị trí thống lĩnh thị trường là vị thế của doanh nghiệp có thị phần từ 30% trên thị trường liên quan hoặc có sức mạnh thị trường đáng kể; nhóm doanh nghiệp thống lĩnh khi tổng thị phần đạt 50%–85% (Điều 24 Luật Cạnh tranh).

  • Vụ việc cạnh tranhchuyên sâu

    Vụ việc cạnh tranh là vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh bị Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia điều tra, xử lý, gồm vụ việc hạn chế cạnh tranh, vi phạm về tập trung kinh tế và cạnh tranh không lành mạnh.

X
  • Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanhchuyên sâu

    Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh là tiếp cận, thu thập thông tin bí mật của doanh nghiệp khác bằng cách vượt qua biện pháp bảo mật, hoặc tiết lộ, sử dụng thông tin đó mà không được chủ sở hữu cho phép.

  • Xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranhchuyên sâu

    Xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh là việc áp dụng xử phạt hành chính, kỷ luật, truy cứu hình sự và buộc bồi thường đối với tổ chức, cá nhân vi phạm Luật Cạnh tranh, với mức phạt tiền có thể tới 10% doanh thu.

16 thuật ngữ Cạnh tranh định nghĩa nguyên văn trong luật →

Lĩnh vực khác