Vụ việc cạnh tranh là một vụ cụ thể có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh mà Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia mở điều tra và xử lý theo thủ tục riêng của Luật Cạnh tranh, gọi là tố tụng cạnh tranh. Có ba loại vụ việc, mỗi loại có thời hạn điều tra và người ra quyết định khác nhau.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
9. Vụ việc cạnh tranh là vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh bị điều tra, xử lý theo quy định của Luật này, bao gồm vụ việc hạn chế cạnh tranh, vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế và vụ việc cạnh tranh không lành mạnh.
Khoản 9 Điều 3 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 (hiệu lực từ 01/7/2019)
Khoản 8 cùng điều định nghĩa tố tụng cạnh tranh là hoạt động điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai cách một vụ việc ra đời
- Có khiếu nại: tổ chức, cá nhân cho rằng quyền lợi của mình bị xâm hại nộp hồ sơ tới Ủy ban trong thời hiệu 03 năm kể từ ngày hành vi được thực hiện (Điều 77).
- Ủy ban tự phát hiện: qua giám sát thị trường, thông tin báo chí, người tố giác, đơn xin khoan hồng; cũng chỉ được điều tra trong 03 năm kể từ ngày hành vi được thực hiện (khoản 2 Điều 80).
Các bước và thời hạn
- Tiếp nhận: 07 ngày làm việc xem tính đầy đủ, hợp lệ, thông báo cho bên khiếu nại và bên bị khiếu nại; 15 ngày tiếp theo xem xét hồ sơ, có thể yêu cầu bổ sung trong 30 ngày, gia hạn một lần tối đa 15 ngày (Điều 78).
- Trả hồ sơ nếu hết thời hiệu, không thuộc thẩm quyền, không bổ sung đủ, hoặc bên khiếu nại rút (Điều 79).
- Quyết định điều tra do Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh ban hành (Điều 80).
- Điều tra, kết thúc bằng báo cáo điều tra và kết luận điều tra (Điều 81, 88).
- Xử lý: ra quyết định xử lý hoặc đình chỉ (Điều 89–94).
- Khiếu nại quyết định xử lý tới Chủ tịch Ủy ban trong 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định (Điều 96); thời hạn giải quyết 30 ngày, vụ phức tạp không quá 45 ngày (Điều 100).
- Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại tại Tòa án theo Luật Tố tụng hành chính trong 30 ngày (Điều 103).
Phân biệt ba loại vụ việc cạnh tranh
| Tiêu chí | Hạn chế cạnh tranh | Vi phạm về tập trung kinh tế | Cạnh tranh không lành mạnh |
|---|---|---|---|
| Hành vi | Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh, độc quyền | Tập trung kinh tế bị cấm, không thông báo, thực hiện khi chưa có kết quả thẩm định | Sáu nhóm hành vi tại Điều 45 |
| Thời hạn điều tra | 09 tháng, gia hạn tối đa 03 tháng | 90 ngày, gia hạn tối đa 60 ngày | 60 ngày, gia hạn tối đa 45 ngày |
| Người ra quyết định | Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh (03 hoặc 05 thành viên) | Chủ tịch Ủy ban, trong 30 ngày | Chủ tịch Ủy ban, trong 15 ngày |
| Phiên điều trần | Bắt buộc | Không | Không |
| Phạt tối đa (tổ chức) | 10% doanh thu trên thị trường liên quan | 05% doanh thu trên thị trường liên quan | 2 tỷ đồng |
Ví dụ tình huống
Ngày 15/4/2026, Công ty TNHH Phân bón Đồng Xanh (tỉnh Đồng Tháp) phát hiện đối thủ nhắn tin cho 200 đại lý đe dọa cắt hàng nếu tiếp tục bán phân của Đồng Xanh. Công ty nộp hồ sơ khiếu nại ngày 05/5/2026. Ủy ban thông báo hồ sơ hợp lệ trong 07 ngày làm việc, chậm nhất ngày 14/5/2026; ngày 01/6/2026 Thủ trưởng Cơ quan điều tra ra quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh không lành mạnh về hành vi ép buộc trong kinh doanh.
Thời hạn điều tra 60 ngày, đến ngày 31/7/2026; vì phải lấy lời khai đại lý ở nhiều tỉnh, Cơ quan điều tra gia hạn 45 ngày, thông báo cho các bên chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi hết hạn. Kết thúc điều tra ngày 14/9/2026, hồ sơ chuyển Chủ tịch Ủy ban; quyết định xử lý phải có trong 15 ngày. Bên bị xử lý có 30 ngày khiếu nại tới Chủ tịch Ủy ban; quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực ngay khi ký, nếu vẫn không đồng ý thì khởi kiện ra Tòa án trong 30 ngày. Trong suốt quá trình, quyết định xử lý bị khiếu nại vẫn phải thi hành, trừ khi Chủ tịch Ủy ban tạm đình chỉ (Điều 99).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Đình chỉ điều tra khi không thu thập được chứng cứ, hoặc khi bên khiếu nại rút hồ sơ và bên bị điều tra cam kết chấm dứt hành vi, khắc phục hậu quả, được Cơ quan điều tra chấp thuận (Điều 86).
- Chuyển hình sự: phát hiện dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền; nếu không khởi tố thì hồ sơ trả lại và thời hạn điều tra tính lại từ ngày Ủy ban nhận hồ sơ (Điều 85).
- Biện pháp ngăn chặn có thể được áp dụng trong lúc điều tra theo đề nghị của bên khiếu nại (điểm b khoản 1 Điều 67, Điều 82).
- Bí mật kinh doanh trong hồ sơ được bảo vệ: phiên điều trần có thể tổ chức kín, quyết định công bố bỏ phần bí mật (Điều 93, 105).
- Không cung cấp tài liệu theo yêu cầu, cung cấp tài liệu gian dối hoặc che giấu, tiêu hủy tài liệu bị phạt 20–50 triệu đồng (khoản 3 Điều 22 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: vụ việc cạnh tranh do Tòa án xét xử. Đúng: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia điều tra và xử lý; Tòa án chỉ vào cuộc khi có người khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại, hoặc khi kiện đòi bồi thường riêng.
- Sai: rút đơn là vụ việc chấm dứt. Đúng: sau khi có quyết định điều tra, rút đơn phải đi kèm cam kết của bên bị điều tra được chấp thuận; nếu không, Ủy ban vẫn tiếp tục.
- Sai: thời hiệu 03 năm tính từ khi phát hiện. Đúng: tính từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm được thực hiện.
- Sai: khiếu nại quyết định xử lý thì chưa phải nộp phạt. Đúng: quyết định vẫn được thi hành, trừ khi bị tạm đình chỉ.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dịch là competition case; tố tụng cạnh tranh là competition proceedings. Vụ việc hạn chế cạnh tranh tương ứng anti-competitive conduct case hoặc antitrust case; vụ việc cạnh tranh không lành mạnh là unfair competition case; phiên điều trần là hearing. Không dịch là "competition lawsuit" vì đây không phải vụ kiện tại Tòa án.
Thuật ngữ liên quan
- Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia — cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh
- Hành vi hạn chế cạnh tranh — đối tượng của loại vụ việc thứ nhất
- Tập trung kinh tế — đối tượng của loại vụ việc thứ hai
- Hành vi cạnh tranh không lành mạnh — đối tượng của loại vụ việc thứ ba
- Xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh — kết quả của vụ việc
- Khởi kiện vụ án hành chính — bước cuối khi không đồng ý quyết định giải quyết khiếu nại
Căn cứ pháp lý
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 — khoản 8, 9 Điều 3, Điều 66, 67, 77–103.
- Nghị định 35/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh (chứng cứ, biện pháp ngăn chặn).
- Nghị định 75/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP — Điều 22.
- Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP — tạm không thu phí xử lý vụ việc cạnh tranh đến 28/02/2027.
Hỏi đáp nhanh
Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh gồm những gì?
Theo khoản 3 Điều 77 Luật Cạnh tranh: đơn khiếu nại theo mẫu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; chứng cứ chứng minh nội dung khiếu nại có căn cứ và hợp pháp; các thông tin, chứng cứ liên quan khác. Bên khiếu nại chịu trách nhiệm về tính trung thực của chứng cứ. Tài liệu tiếng nước ngoài nên kèm bản dịch tiếng Việt.
Vụ việc cạnh tranh có mất phí không?
Phí xử lý vụ việc cạnh tranh được quy định trong Danh mục phí kèm Luật Phí và lệ phí. Từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027, Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP cho tạm không thu khoản phí này. Chi phí lớn hơn trên thực tế thường là chi phí luật sư, giám định, kiểm nghiệm để có chứng cứ.
Đang điều tra, bên bị khiếu nại xin cam kết dừng vi phạm thì vụ việc có chấm dứt không?
Chỉ chấm dứt nếu đủ điều kiện đình chỉ: bên khiếu nại rút đơn và bên bị điều tra cam kết chấm dứt hành vi, khắc phục hậu quả, được Cơ quan điều tra chấp thuận (Điều 86). Với vụ do Ủy ban tự phát hiện thì chỉ cần cam kết được chấp thuận. Cam kết đơn phương mà bên khiếu nại không rút đơn thì vụ việc tiếp tục.
Bên bị điều tra có được xem hồ sơ vụ việc không?
Có. Điểm d khoản 3 Điều 67 cho bên bị điều tra nghiên cứu, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ để tự bảo vệ, trừ tài liệu không được công khai theo quy định. Bên bị điều tra cũng có quyền tham gia và tranh luận tại phiên điều trần (với vụ hạn chế cạnh tranh), đề nghị giám định, đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.