TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Vốn pháp định

Tiếng Anh: legal capital, minimum capital requirement, charter capital, authorized capital

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc doanh nghiệp phải có để được thành lập hoặc được kinh doanh một ngành nhất định. Khác với vốn điều lệ do người góp vốn tự đặt, vốn pháp định do Nhà nước ấn định và chỉ áp dụng cho số ít ngành rủi ro cao, điển hình là ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật Doanh nghiệp 2020 không định nghĩa vốn pháp định. Định nghĩa còn hiệu lực nằm trong Luật Các tổ chức tín dụng:

"Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."

Khoản 44 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2024)

Luật Doanh nghiệp 2005 từng có định nghĩa chung về vốn pháp định cho mọi doanh nghiệp; từ Luật Doanh nghiệp 2014, khái niệm này rời khỏi luật doanh nghiệp và chỉ còn trong luật chuyên ngành.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba đặc điểm

  • Do Nhà nước đặt, không do doanh nghiệp chọn. Mức cụ thể nằm trong luật hoặc nghị định chuyên ngành.
  • Là ngưỡng sàn của vốn điều lệ. Doanh nghiệp vẫn đăng ký vốn điều lệ, nhưng vốn điều lệ thực góp không được thấp hơn vốn pháp định.
  • Phải duy trì, không phải chỉ có lúc đăng ký. Khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp buộc doanh nghiệp "bảo đảm duy trì đủ điều kiện" đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.

Mức vốn pháp định tổ chức tín dụng hiện hành

Theo Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/01/2020, đến thời điểm biên soạn chưa có văn bản thay thế):

Loại tổ chứcVốn pháp định
Ngân hàng thương mại3.000 tỷ đồng
Ngân hàng chính sách5.000 tỷ đồng
Ngân hàng hợp tác xã3.000 tỷ đồng
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài15 triệu USD
Công ty tài chính500 tỷ đồng
Công ty cho thuê tài chính150 tỷ đồng
Tổ chức tài chính vi mô05 tỷ đồng
Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn một xã0,5 tỷ đồng
Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn phường, liên xã, liên phường01 tỷ đồng

Điều 3 Nghị định này dùng cụm "vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp" — tức tiền đã vào thật, không phải con số cam kết. Một số ngành khác như bảo hiểm, chứng khoán cũng có yêu cầu vốn tối thiểu riêng trong luật và nghị định chuyên ngành; cần tra văn bản của từng ngành tại thời điểm làm hồ sơ.

Vị trí trong hệ thống điều kiện kinh doanh

Từ 01/7/2026, danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nằm tại Phụ lục IV Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Điều 7 luật này liệt kê các hình thức áp dụng điều kiện: giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận, và "yêu cầu khác". Mức vốn tối thiểu là một dạng điều kiện như vậy, và chỉ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, điều ước quốc tế mới được đặt ra; bộ, Ủy ban nhân dân các cấp không được tự đặt (khoản 2 Điều 7).

Phân biệt vốn pháp định với vốn điều lệ

Tiêu chíVốn pháp địnhVốn điều lệ
Ai quyết địnhNhà nước, qua luật, nghị định chuyên ngànhThành viên, cổ đông, chủ sở hữu
Áp dụngChỉ một số ngànhMọi công ty
Ghi ở đâuVăn bản pháp luậtĐiều lệ, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Thời điểm phải cóTrước khi được cấp phép và suốt quá trình hoạt độngGóp đủ trong 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận (công ty TNHH, cổ phần)
Quan hệLà mức sànPhải bằng hoặc cao hơn vốn pháp định nếu ngành có yêu cầu

Ví dụ tình huống

Năm 2026, một nhóm nhà đầu tư muốn lập công ty tài chính tiêu dùng. Họ dự định đăng ký vốn điều lệ 300 tỷ đồng và góp dần trong ba năm. Phương án này không được: công ty tài chính phải có vốn điều lệ thực góp tối thiểu 500 tỷ đồng theo Nghị định 86/2019, và phải chứng minh được khi xin giấy phép thành lập, hoạt động với Ngân hàng Nhà nước. Ngược lại, nếu cũng nhóm này lập Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Phúc An chỉ làm tư vấn, không cho vay, thì không có vốn pháp định; họ có thể đăng ký vốn điều lệ 2 tỷ đồng và góp đủ trong 90 ngày.

Ở một trường hợp khác, Công ty cổ phần Địa ốc Hưng Phát chuẩn bị dự án khu nhà ở 12 ha với tổng vốn đầu tư 800 tỷ đồng. Luật Kinh doanh bất động sản 2023 không đòi vốn pháp định, nhưng đòi vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư, tức ít nhất 160 tỷ đồng dành riêng cho dự án này.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chứng minh vốn: với ngành có vốn pháp định, cơ quan cấp phép thường yêu cầu xác nhận số dư tài khoản phong tỏa hoặc báo cáo kiểm toán vốn — khác hẳn đăng ký doanh nghiệp thông thường chỉ khai vốn điều lệ.
  • Ký quỹ không phải vốn pháp định: một số ngành như lữ hành yêu cầu ký quỹ tại ngân hàng — tiền bị phong tỏa để bảo đảm nghĩa vụ, khác về bản chất.
  • Không duy trì đủ: cơ quan đăng ký kinh doanh có thể yêu cầu tạm ngừng hoặc chấm dứt ngành nghề có điều kiện khi doanh nghiệp không còn đủ điều kiện (điểm a khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Thành lập công ty nào cũng phải có vốn pháp định." — Đúng: chỉ các ngành luật chuyên ngành yêu cầu.
  • Sai: "Khai vốn điều lệ bằng vốn pháp định là đủ." — Đúng: phải góp thật, có chứng minh, và giữ suốt quá trình hoạt động.
  • Sai: "Vốn pháp định là tiền nộp cho Nhà nước." — Đúng: đó vẫn là vốn của doanh nghiệp, dùng để kinh doanh.
  • Sai: "Kinh doanh bất động sản vẫn cần vốn pháp định 20 tỷ đồng." — Đúng: luật 2023 dùng tiêu chí vốn chủ sở hữu theo từng dự án.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản tiếng Anh thường dùng legal capital hoặc minimum capital requirement; Nghị định 86/2019 được dịch phổ biến là "prescribing legal capital". Vốn điều lệ là charter capital. Không dùng authorized capital để dịch vốn pháp định: trong hệ thống Anh – Mỹ, authorized capital là trần cổ phần được phép phát hành, gần với "cổ phần được quyền chào bán" của Luật Doanh nghiệp hơn.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, khoản 44 Điều 4 — hiệu lực từ 01/7/2024.
  • Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Điều 2, Điều 3 — hiệu lực từ 15/01/2020.
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 206 — đang có hiệu lực (sửa đổi 2022, 2025).
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, Điều 7 và Phụ lục IV — hiệu lực từ 01/7/2026 (phần còn lại của luật từ 01/3/2026).
  • Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Điều 9 — hiệu lực từ 01/8/2024.

Hỏi đáp nhanh

Mở công ty thương mại, dịch vụ thông thường có cần vốn pháp định không?

Không. Luật Doanh nghiệp hiện hành không đặt mức vốn tối thiểu chung; người thành lập tự quyết định vốn điều lệ. Vốn pháp định chỉ xuất hiện ở một số ngành có điều kiện do luật chuyên ngành quy định.

Đã có vốn pháp định khi thành lập, sau đó lỗ làm vốn giảm thì sao?

Điều kiện vốn phải được duy trì trong suốt quá trình kinh doanh (khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp). Với tổ chức tín dụng, Nghị định 86/2019/NĐ-CP đòi vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu bằng vốn pháp định. Không duy trì được thì bị cơ quan quản lý xử lý, có thể bị yêu cầu tạm ngừng ngành nghề có điều kiện (khoản 2 Điều 206).

Kinh doanh bất động sản bây giờ còn vốn pháp định 20 tỷ đồng không?

Luật Kinh doanh bất động sản 2023 không đặt mức vốn pháp định cố định. Thay vào đó, doanh nghiệp làm dự án phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư với dự án dưới 20 ha và 15% với dự án từ 20 ha trở lên (điểm c khoản 2 Điều 9). Xem vốn chủ sở hữu.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo khoản 44 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 100/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Vốn pháp định" xuất hiện trong 35 điều thuộc 13 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP8 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH156 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP6 điều
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH123 điều
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP3 điều
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH122 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH131 điều
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP1 điều

Xem đủ 13 văn bản →

  • Điều 28. Vốn pháp định — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    1. Chính phủ quy định mức vốn pháp định của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định. 3. Gi…

  • Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    … Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp phá…

  • Điều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoà…

  • Điều 65. Mua lại cổ phần của cổ đông — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.

  • Điều 170. Nội dung phương án phục hồi — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …g án tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây: giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn vốn pháp định; tỷ lệ an toàn vốn dưới mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động c…

Xem đủ 35 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989