TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Ngân hàng - Tín dụng

Cho thuê tài chính

Tiếng Anh: financial leasing, finance lease, lessor, lessee, supplier, sale and leaseback

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng trung hạn, dài hạn, trong đó công ty tài chính mua máy móc, phương tiện… theo yêu cầu của bên thuê rồi cho bên thuê sử dụng, thu tiền thuê gồm gốc và lãi. Bên cho thuê giữ quyền sở hữu trong suốt thời hạn thuê; hết hạn, bên thuê thường được mua lại với giá danh nghĩa hoặc nhận chuyển quyền sở hữu.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên; b) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại; c) Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó; d) Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Khoản 4 Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2024). Hoạt động cụ thể theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN (hiệu lực từ 15/8/2026, thay Thông tư 26/2024/TT-NHNN).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba bên

Bên cho thuê là công ty tài chính tổng hợp hoặc công ty cho thuê tài chính; bên cung ứng bán tài sản; bên thuê chọn tài sản, chọn nhà cung cấp, nhận tài sản và trả tiền thuê. Vì bên thuê tự chọn, bên cho thuê không chịu trách nhiệm nếu tài sản giao chậm hoặc sai chất lượng so với thỏa thuận giữa bên thuê và bên cung ứng (khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 17 Thông tư 31/2026/TT-NHNN).

Tài sản nào được thuê

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải (tàu biển chỉ gồm tàu vận tải biển nội địa), phần mềm, quyền khai thác, tài sản trí tuệ, dữ liệu, không thuộc danh mục cấm (khoản 2 Điều 3). Nhà, đất không có trong danh mục.

Ai chịu gì trong thời hạn thuê

  • Bên cho thuê giữ quyền sở hữu, được gắn ký hiệu sở hữu lên tài sản; giữ bản chính giấy tờ sở hữu, trừ trường hợp luật buộc bên thuê giữ bản chính (Điều 14, Điều 23).
  • Bên thuê chịu mọi rủi ro mất mát, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa và trách nhiệm với người thứ ba do việc sử dụng tài sản gây ra (khoản 5 Điều 17).
  • Hợp đồng là không hủy ngang, chỉ chấm dứt trước hạn trong các trường hợp luật định hoặc đã ghi rõ trong hợp đồng (khoản 5 Điều 3, Điều 20).

Lãi và phí

Lãi suất do hai bên thỏa thuận, tính %/năm. Chậm trả tiền lãi: lãi chậm trả không quá 10%/năm; nợ gốc quá hạn: lãi không quá 150% lãi suất trong hạn (Điều 7). Phí được thu gồm phí thu xếp hợp vốn, phí cam kết thuê, phí trả nợ trước hạn (Điều 8).

Phân biệt cho thuê tài chính với thuê tài sản thông thường

Tiêu chíCho thuê tài chínhThuê tài sản (thuê vận hành)
Bản chấtCấp tín dụng, chịu luật ngân hàngHợp đồng dân sự theo Điều 472 Bộ luật Dân sự
Bên cho thuêChỉ công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chínhBất kỳ chủ sở hữu nào
Ai chọn tài sảnBên thuê chọn, bên cho thuê mua theo yêu cầuTài sản có sẵn của bên cho thuê
Rủi ro, sửa chữaBên thuê chịuThường bên cho thuê chịu sửa chữa lớn
Kết thúcBên thuê nhận quyền sở hữu, mua giá danh nghĩa hoặc thuê tiếpTrả lại tài sản
Hủy hợp đồngKhông hủy ngang, trừ trường hợp luật địnhTheo thỏa thuận và Bộ luật Dân sự

Ví dụ tình huống

Ngày 15/9/2026, Công ty Vận tải Minh Long ký hợp đồng thuê tài chính 03 xe tải giá 2,4 tỷ đồng với Công ty cho thuê tài chính K, thời hạn 48 tháng, lãi 10%/năm, hết hạn được nhận chuyển quyền sở hữu. Hợp đồng ký sau 15/8/2026 nên áp dụng Thông tư 31/2026/TT-NHNN.

  • Ngày nhận nợ là ngày K thanh toán lần đầu cho đại lý xe, không muộn hơn ngày xe được giao cho Minh Long (khoản 9 Điều 3).
  • Tháng 5/2027 một xe bị tai nạn, hư hỏng không sửa được. Hợp đồng được chấm dứt trước hạn đối với xe này và Minh Long phải trả hết số tiền thuê còn lại tương ứng, gồm gốc, lãi, lãi chậm trả nếu có (điểm b khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21). Tiền bồi thường bảo hiểm vật chất xe được dùng để bù khoản này.
  • Năm 2027 Minh Long cần vốn, định đem hai xe còn lại thế chấp vay ngân hàng: không được, vì xe thuộc sở hữu của K và bên thuê bị cấm dùng tài sản thuê để bảo đảm nghĩa vụ (khoản 7 Điều 17).
  • Nếu Minh Long lâm vào phá sản, ba xe không bị coi là tài sản của Minh Long để chia cho chủ nợ khác (khoản 2 Điều 14).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Mua và cho thuê lại: doanh nghiệp bán chính máy móc đang dùng cho công ty cho thuê tài chính rồi thuê lại để có vốn lưu động. Tài sản phải thuộc sở hữu hợp pháp, không tranh chấp, không đang bảo đảm nghĩa vụ khác, đang hoạt động bình thường (Điều 26).
  • Khoản giá trị nhỏ: không vượt 400 triệu đồng thì thẩm định gọn hơn, không bắt buộc phương án sử dụng tài sản khả thi (khoản 12 Điều 3, khoản 2 Điều 5).
  • Hợp đồng ký trước 15/8/2026 tiếp tục thực hiện theo nội dung đã ký đến hết thời hạn; sửa đổi phải phù hợp thông tư mới (Điều 35).
  • Cho thuê vận hành: công ty cho thuê tài chính được làm thêm nhưng tổng giá trị không quá 30% tổng tài sản có (điểm e khoản 1 Điều 124 Luật Các tổ chức tín dụng).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: thuê tài chính giống thuê xe, hết hạn trả lại. Đúng: thường hết hạn bên thuê được nhận quyền sở hữu hoặc mua với giá danh nghĩa.
  • Sai: tài sản là của công ty cho thuê nên hỏng hóc, mất cắp họ phải chịu. Đúng: bên thuê chịu mọi rủi ro và chi phí trong thời hạn thuê.
  • Sai: đang thuê thì có thể đem tài sản thuê đi cầm cố tạm. Đúng: bị cấm tuyệt đối; vi phạm là căn cứ chấm dứt hợp đồng trước hạn.
  • Sai: có thể thuê tài chính một căn nhà hay mảnh đất. Đúng: bất động sản không thuộc danh mục tài sản cho thuê tài chính theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

  • financial leasing (văn bản Việt Nam hay dùng) hoặc finance lease (chuẩn mực kế toán quốc tế): cho thuê tài chính.
  • lessor: bên cho thuê; lessee: bên thuê; supplier: bên cung ứng.
  • sale and leaseback: mua và cho thuê lại; operating lease: thuê vận hành.
  • Không dịch thành hire purchase; đó là mua trả góp kiểu Anh, quyền sở hữu chuyển khi trả đủ, không phải hoạt động cấp tín dụng theo nghĩa của luật Việt Nam.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15 — khoản 4 Điều 4; Điều 115, 120, 124.
  • Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính — hiệu lực từ 15/8/2026.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 472 (hợp đồng thuê tài sản).

Hỏi đáp nhanh

Đang thuê tài chính có được bán lại tài sản cho người khác không?

Không, trừ khi hợp đồng cho phép. Bên thuê không được bán, chuyển quyền sử dụng tài sản thuê cho người khác, và tuyệt đối không được dùng tài sản thuê để thế chấp, cầm cố (khoản 2, khoản 7 Điều 17 Thông tư 31/2026/TT-NHNN).

Ngân hàng thương mại có cho thuê tài chính không?

Ngân hàng thương mại không trực tiếp cho thuê tài chính; nghiệp vụ này thuộc công ty tài chính tổng hợp và công ty cho thuê tài chính (Điều 115, Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024). Nhiều ngân hàng làm qua công ty con cho thuê tài chính.

Có cần thế chấp thêm tài sản khi thuê tài chính?

Không bắt buộc. Bên cho thuê đã là chủ sở hữu tài sản cho thuê, nhưng hai bên vẫn có thể thỏa thuận thêm biện pháp bảo đảm như ký quỹ, bảo lãnh (khoản 4 Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-NHNN).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Ngân hàng - Tín dụng xem cả 25 thuật ngữ

  • Lãi suất cho vayLãi suất cho vay là mức lãi tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng cho vay, tính theo %/năm…
  • Tài sản bảo đảmTài sản bảo đảm là tài sản bên bảo đảm dùng để cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ nhằm bảo đảm một ng…
  • Nợ xấuNợ xấu là khoản nợ ngân hàng xếp vào nhóm 3, 4 hoặc 5 — thường là quá hạn từ 91 ngày trở lên, hoặc đã phải gi…
  • Cấp tín dụngCấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách hàng sử dụng một khoản tiền, hoặc cam kết cho phép…
  • Nợ gốcNợ gốc là số tiền bên cho vay đã giải ngân mà bên vay còn phải hoàn trả, chưa tính lãi, phí; lãi trong hạn, l…
  • Hợp đồng tín dụngHợp đồng tín dụng là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng và khách hàng về một khoản cấp tín dụng, p…
  • Tổ chức tín dụngTổ chức tín dụng là pháp nhân được Ngân hàng Nhà nước cấp phép làm một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàn…
  • Tài khoản thanh toánTài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn khách hàng mở tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng …
  • Thông tin tín dụngThông tin tín dụng là tập hợp dữ liệu về các khoản cấp tín dụng, khoản nợ của một khách hàng vay — dư nợ, nhó…
  • Lãi quá hạnLãi quá hạn là tiền lãi tính trên phần nợ gốc đã quá hạn trả, từ ngày chuyển nợ quá hạn đến ngày trả xong; vớ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989