Công ty tài chính là loại tổ chức tín dụng phi ngân hàng, được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng và một số hoạt động khác, nhưng không được nhận tiền gửi của cá nhân và không được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Các loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành.
Khoản 41 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2024). Khoản 12 và 13 cùng điều định nghĩa công ty tài chính chuyên ngành và công ty tài chính tổng hợp.
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai loại công ty tài chính
- Công ty tài chính tổng hợp (Điều 115): nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của tổ chức; phát hành chứng chỉ tiền gửi huy động vốn của tổ chức; cho vay; bảo lãnh ngân hàng; chiết khấu; phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.
- Công ty tài chính chuyên ngành (Điều 120) có hoạt động chính thuộc một trong ba lĩnh vực: bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng, cho thuê tài chính. Công ty cho thuê tài chính là một dạng của loại này. Công ty chuyên ngành phải giữ tỷ lệ dư nợ của hoạt động chính trên tổng dư nợ theo mức Ngân hàng Nhà nước quy định (khoản 5 Điều 120).
Ba điều không được làm
- Không nhận tiền gửi của cá nhân, nên không có sổ tiết kiệm và không thuộc diện tham gia bảo hiểm tiền gửi.
- Không mở tài khoản thanh toán và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng.
- Không cấp tín dụng cho một khách hàng vượt 15% vốn tự có, hoặc cho một khách hàng và người có liên quan vượt 25% vốn tự có (khoản 2 Điều 136).
Hình thức và quản lý
Công ty tài chính trong nước tổ chức dưới dạng công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty liên doanh, 100% vốn nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn (Điều 6). Đây là tổ chức tín dụng nên chịu thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước như ngân hàng, phải phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và báo cáo thông tin tín dụng về Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia (CIC).
Phân biệt công ty tài chính với ngân hàng thương mại
| Tiêu chí | Công ty tài chính | Ngân hàng thương mại |
|---|---|---|
| Nhận tiền gửi | Chỉ của tổ chức | Của tổ chức và cá nhân, kể cả tiết kiệm |
| Tài khoản thanh toán, chuyển khoản | Không cung ứng | Có |
| Giới hạn cấp tín dụng một khách hàng | 15% vốn tự có (25% kể cả người có liên quan) | 13% vốn tự có (21%) trong năm 2026, giảm dần về 10% (15%) từ 2029 |
| Sản phẩm điển hình | Vay tiêu dùng, trả góp tại cửa hàng, thẻ tín dụng, cho thuê tài chính | Đủ loại cấp tín dụng, tiền gửi, thanh toán |
| Bảo hiểm tiền gửi | Không thuộc diện | Bắt buộc tham gia |
Ví dụ tình huống
Ngày 02/3/2026, anh Tuấn vay một công ty tài chính tiêu dùng 40 triệu đồng mua xe máy tại cửa hàng, trả góp 24 tháng, nhân viên giới thiệu "lãi 2%/tháng". Mỗi tháng anh trả 2.466.667 đồng; tổng tiền lãi là 19,2 triệu đồng.
Con số 2%/tháng là lãi tính trên số gốc ban đầu, trong khi số gốc anh còn nợ giảm dần mỗi tháng. Quy đổi theo dư nợ thực tế, lãi suất xấp xỉ 3,4%/tháng, khoảng 41%/năm. Pháp luật buộc hợp đồng phải ghi mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính trên dư nợ thực tế (điểm e khoản 1 Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN). Nếu hợp đồng không ghi, công ty bị phạt vì lập hợp đồng thiếu nội dung bắt buộc (điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định 340/2025/NĐ-CP), nhưng mức lãi đã thỏa thuận không vì thế mà vô hiệu: công ty tài chính là tổ chức tín dụng nên không bị áp trần 20%/năm của Bộ luật Dân sự.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Cho vay tiêu dùng: chỉ bằng đồng Việt Nam, cho cá nhân, để mua hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng; tổng dư nợ một khách hàng tại một công ty không quá 100 triệu đồng, trừ trường hợp vay mua ô tô và dùng chính chiếc xe đó làm tài sản bảo đảm (khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN).
- Khung lãi suất: công ty phải ban hành khung lãi suất cao nhất, thấp nhất cho từng sản phẩm và áp dụng thống nhất (Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-NHNN).
- Bảo hiểm khoản vay: không được ép mua bảo hiểm không bắt buộc kèm khoản vay (khoản 5 Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng); người vay đã bị ép có quyền đề nghị chấm dứt hợp đồng bảo hiểm và được hoàn chi phí theo biện pháp khắc phục tại điểm đ khoản 8 Điều 7 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.
- Đòi nợ: chỉ công ty tài chính hoặc người được ủy quyền hợp pháp mới được đôn đốc thu nợ; kinh doanh dịch vụ đòi nợ đã bị cấm từ 01/01/2021 theo Luật Đầu tư 2020.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: công ty tài chính không phải ngân hàng nên Ngân hàng Nhà nước không quản. Đúng: đây là tổ chức tín dụng, được Ngân hàng Nhà nước cấp phép, thanh tra và xử phạt.
- Sai: lãi vay ở công ty tài chính vượt 20%/năm là trái luật. Đúng: trần 20% của Điều 468 Bộ luật Dân sự không áp dụng cho tổ chức tín dụng; lãi do hai bên thỏa thuận theo pháp luật ngân hàng, nhưng phải công khai và quy đổi %/năm.
- Sai: ứng dụng cho vay qua điện thoại nào cũng là công ty tài chính. Đúng: nhiều ứng dụng chỉ là doanh nghiệp công nghệ hoặc cho vay trái phép; chỉ đơn vị có tên trong danh sách tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước mới là công ty tài chính.
- Sai: nợ ở công ty tài chính không ảnh hưởng đến việc vay ngân hàng. Đúng: khoản vay được báo cáo về CIC như mọi khoản vay ngân hàng; quá hạn từ 10 ngày đã bị chuyển nhóm nợ 2.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- finance company: công ty tài chính; non-bank credit institution: tổ chức tín dụng phi ngân hàng (cách dịch sát luật Việt Nam).
- consumer finance company: công ty tài chính tín dụng tiêu dùng; factoring company: công ty tài chính bao thanh toán; financial leasing company: công ty cho thuê tài chính.
- Không nên dịch thành non-bank financial institution, vì khái niệm này rộng hơn, bao gồm cả công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán.
Thuật ngữ liên quan
- Tổ chức tín dụng — khái niệm bao trùm, công ty tài chính là một loại.
- Tín dụng tiêu dùng — lĩnh vực hoạt động chính của công ty tài chính tiêu dùng.
- Cho thuê tài chính — nghiệp vụ của công ty cho thuê tài chính và công ty tài chính tổng hợp.
- Hoạt động ngân hàng — công ty tài chính chỉ làm được một phần.
- Tiền gửi — công ty tài chính chỉ nhận tiền gửi của tổ chức.
- Lãi suất cho vay — cách thỏa thuận và quy đổi lãi suất.
- Thông tin tín dụng — lịch sử vay tại công ty tài chính cũng được ghi nhận.
Căn cứ pháp lý
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15 — khoản 12, 13, 41 Điều 4; Điều 5, 6, 15, 115 đến 124, 136.
- Thông tư 43/2016/TT-NHNN về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính, sửa đổi bởi Thông tư 18/2019/TT-NHNN (đối chiếu văn bản sửa đổi mới nhất khi áp dụng).
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 468.
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 — Điều 6 (ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh).
- Nghị định 340/2025/NĐ-CP — Điều 7, Điều 17 (hiệu lực từ 09/02/2026).
Hỏi đáp nhanh
Làm sao biết một công ty cho vay có phải công ty tài chính được cấp phép?
Tra danh sách tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên cổng thông tin của Ngân hàng Nhà nước. Tên có chữ "công ty tài chính" nhưng không có giấy phép là vi phạm: luật cấm tổ chức không phải tổ chức tín dụng dùng cụm từ này trong tên hay quảng cáo (Điều 5 Luật Các tổ chức tín dụng 2024).
Công ty tài chính có được thu phí trả nợ trước hạn?
Được, nếu hợp đồng có thỏa thuận. Hợp đồng cho vay tiêu dùng bắt buộc ghi điều kiện và mức phí trả nợ trước hạn (điểm i khoản 1 Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN). Xem thêm Trả nợ trước hạn.
Nhân viên thu nợ gọi điện cho đồng nghiệp, người thân của người vay có hợp pháp không?
Công ty tài chính phải đôn đốc, thu hồi nợ theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước; vi phạm bị phạt theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Hành vi đe dọa, xúc phạm, tiết lộ thông tin khoản vay cho người không liên quan còn vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng (Điều 13 Luật Các tổ chức tín dụng) và có thể bị xử lý hình sự tùy mức độ.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.