Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ. Khi ngân hàng đã trả thay, khoản tiền đó trở thành nợ vay bắt buộc của khách hàng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thỏa thuận.
Khoản 2 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2024). Thông tư 61/2024/TT-NHNN về bảo lãnh ngân hàng (hiệu lực từ 01/4/2025, thay Thông tư 11/2022/TT-NHNN) nhắc lại định nghĩa này tại khoản 1 Điều 3.
Giải nghĩa dễ hiểu
Giao dịch có ba bên: bên bảo lãnh (ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), bên được bảo lãnh (nhà thầu, doanh nghiệp nhập khẩu, chủ đầu tư nhà ở…) và bên nhận bảo lãnh (chủ công trình, cơ quan hải quan, người mua nhà). Kèm theo là hai lớp văn bản:
- Thỏa thuận cấp bảo lãnh giữa ngân hàng và khách hàng: phí, tài sản bảo đảm, lãi suất trên số tiền trả thay, nghĩa vụ hoàn trả (Điều 15 Thông tư 61/2024/TT-NHNN).
- Cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh) ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh, ghi số tiền, ngày hết hiệu lực, điều kiện và danh mục chứng từ khi yêu cầu trả (Điều 16). Bên nhận bảo lãnh chỉ đòi được theo đúng văn bản này.
Cơ chế trả thay
Khi nhận được hồ sơ yêu cầu hợp lệ, ngân hàng phải trả trong 5 ngày làm việc, đồng thời ghi nợ số tiền trả thay vào tài khoản cho vay bắt buộc của khách hàng. Lãi trên khoản trả thay do hai bên thỏa thuận nhưng không vượt lãi suất cho vay quá hạn cao nhất đang áp dụng tại chính ngân hàng đó (khoản 3, khoản 5 Điều 22 Thông tư 61/2024/TT-NHNN). Khoản trả thay bị phân loại tối thiểu vào nhóm 3 (nợ xấu) ngay cả khi mới quá hạn dưới 30 ngày (điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN).
Phân biệt bảo lãnh ngân hàng với bảo lãnh dân sự
| Tiêu chí | Bảo lãnh ngân hàng | Bảo lãnh dân sự |
|---|---|---|
| Bản chất | Nghiệp vụ cấp tín dụng, chỉ tổ chức tín dụng được làm | Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ giữa các chủ thể bất kỳ |
| Căn cứ chính | Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Thông tư 61/2024/TT-NHNN | Điều 335 đến Điều 343 Bộ luật Dân sự 2015 |
| Khi nào phải trả | Khi bên nhận bảo lãnh xuất trình đúng hồ sơ ghi trong cam kết | Khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ |
| Thời hạn trả | 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ | Theo thỏa thuận hoặc yêu cầu của bên nhận bảo lãnh |
| Sau khi trả thay | Khách hàng nhận nợ bắt buộc, chịu lãi không quá lãi quá hạn cao nhất của ngân hàng | Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh hoàn trả |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1 – bảo lãnh hoàn trả tạm ứng. Công ty An Phú nhận gói thầu 12 tỷ đồng, được tạm ứng 3,6 tỷ đồng kèm thư bảo lãnh hoàn trả tạm ứng hiệu lực đến 30/11/2026. Tháng 9/2026 An Phú bỏ công trình. Ngày 10/10/2026 chủ đầu tư gửi ngân hàng yêu cầu kèm đủ chứng từ ghi trong thư. Ngân hàng phải trả trong 5 ngày làm việc và ghi số tiền đó thành nợ vay bắt buộc của An Phú. Nếu chủ đầu tư gửi ngày 01/12/2026, tức sau khi thư hết hạn, ngân hàng được từ chối.
Tình huống 2 – mua căn hộ hình thành trong tương lai. Chị Hoa ký hợp đồng mua căn hộ 3 tỷ đồng ngày 15/01/2026, đóng ngay 600 triệu đồng; ngày 20/02/2026 chị mới nhận thư bảo lãnh, sau đó đóng tiếp 900 triệu đồng. Chủ đầu tư trễ giao nhà. Theo khoản 15 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, phần được bảo lãnh là tiền chủ đầu tư nhận sau khi chị có thư, tức 900 triệu đồng (cộng khoản khác nếu hợp đồng có). Khoản 600 triệu đồng chị phải đòi chủ đầu tư theo hợp đồng.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Các loại hay gặp: dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trả tạm ứng, bảo hành, thanh toán, nộp thuế, vay vốn, nhà ở hình thành trong tương lai.
- Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai chỉ ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp, chỉ phát hành dưới dạng thư bảo lãnh. Thư phải còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải trả tiền cho người mua khi không giao nhà (khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN). Người mua được chọn có hoặc không có bảo lãnh; từ chối phải lập văn bản khi ký hợp đồng (khoản 3 Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023).
- Không được bảo lãnh: nghĩa vụ thanh toán trái phiếu doanh nghiệp phát hành để cơ cấu lại nợ của chính mình, góp vốn, mua cổ phần doanh nghiệp khác hoặc tăng quy mô vốn hoạt động (khoản 2 Điều 11 Thông tư 61/2024/TT-NHNN). Bảo lãnh cũng chịu các giới hạn cấp tín dụng tại Điều 134 đến Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Kiểm tra thư bảo lãnh: cam kết phải ghi cách xác thực (Điều 16). Bên nhận bảo lãnh nên xác minh với ngân hàng trước khi chấp nhận, vì thư giả hay gặp trong đấu thầu.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: có thư bảo lãnh là toàn bộ tiền đã đóng cho chủ đầu tư được an toàn. Đúng: chỉ số tiền đóng sau khi nhận thư, trong giới hạn tỷ lệ thanh toán của Điều 25 Luật Kinh doanh bất động sản; tiền đóng vượt tỷ lệ ngân hàng được từ chối.
- Sai: ngân hàng sẽ xét ai đúng ai sai giữa nhà thầu và chủ đầu tư rồi mới trả. Đúng: ngân hàng chỉ đối chiếu hồ sơ với điều kiện trong cam kết; tranh chấp hợp đồng gốc giải quyết riêng.
- Sai: được bảo lãnh thì không phải trả lãi vì không hề vay. Đúng: từ lúc trả thay, khoản tiền là nợ vay bắt buộc, có lãi và bị xếp nợ xấu nếu không hoàn trả.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- bank guarantee: cách dịch chung; letter of guarantee: thư bảo lãnh; counter-guarantee: bảo lãnh đối ứng.
- demand guarantee: bảo lãnh trả theo yêu cầu theo Quy tắc URDG 758 của Phòng Thương mại Quốc tế, chỉ áp dụng khi cam kết dẫn chiếu (Điều 8 Thông tư 61/2024/TT-NHNN cho phép áp dụng tập quán thương mại).
- standby letter of credit là thư tín dụng dự phòng, thuộc nghiệp vụ thư tín dụng; không dùng để dịch bảo lãnh ngân hàng.
Thuật ngữ liên quan
- Cấp tín dụng — bảo lãnh là một trong các nghiệp vụ cấp tín dụng.
- Bảo lãnh — biện pháp bảo đảm theo Bộ luật Dân sự.
- Tài sản bảo đảm — thứ ngân hàng thường yêu cầu trước khi phát hành bảo lãnh.
- Phân loại nợ — khoản trả thay được xếp vào nhóm nợ xấu.
- Hợp đồng mua bán căn hộ — nơi bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được áp dụng.
- Chủ đầu tư — bên được bảo lãnh trong giao dịch nhà ở tương lai.
Căn cứ pháp lý
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15 — khoản 2 Điều 4; Điều 107, 115, 134 đến 136. Còn hiệu lực.
- Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng — hiệu lực từ 01/4/2025.
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 — Điều 25, Điều 26.
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 335 đến Điều 343.
- Nghị định 340/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng — hiệu lực từ 09/02/2026 (Điều 17).
Hỏi đáp nhanh
Ngân hàng có được từ chối trả tiền bảo lãnh không?
Có, nếu hồ sơ yêu cầu không hợp lệ: gửi ngoài thời hạn hiệu lực của cam kết, thiếu chứng từ theo cam kết, hoặc có bằng chứng chứng từ giả mạo. Ngân hàng phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do trong 5 ngày làm việc; bên nhận bảo lãnh có 5 ngày làm việc tiếp theo để khiếu nại (khoản 4 Điều 22, điểm b khoản 1 Điều 32 Thông tư 61/2024/TT-NHNN).
Phí bảo lãnh ngân hàng bao nhiêu?
Pháp luật không ấn định một mức chung. Ngân hàng thỏa thuận phí với khách hàng nhưng phải niêm yết công khai biểu phí; thu sai biểu phí đã niêm yết là vi phạm hành chính (Điều 19 Thông tư 61/2024/TT-NHNN; Điều 16 Nghị định 340/2025/NĐ-CP).
Thư bảo lãnh hết hạn mà chủ đầu tư chưa trả tiền thì sao?
Nghĩa vụ của ngân hàng chấm dứt khi cam kết hết hiệu lực (khoản 4 Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN). Bên nhận bảo lãnh vẫn đòi được bên có nghĩa vụ theo hợp đồng gốc, nhưng mất người trả thay. Vì vậy phải gửi yêu cầu trước ngày hết hạn, không chờ đến hôm cuối.
Cá nhân có được ngân hàng bảo lãnh không?
Được. Khách hàng có thể là tổ chức hoặc cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự, có nghĩa vụ tài chính hợp pháp và được ngân hàng đánh giá có khả năng hoàn trả (Điều 11 Thông tư 61/2024/TT-NHNN). Thực tế ngân hàng thường yêu cầu ký quỹ hoặc tài sản bảo đảm.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.