TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Bảo hiểm

Bảo hiểm y tế

Tiếng Anh: health insurance, social health insurance, Law on Health Insurance, co-payment, initial registered facility

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Bảo hiểm y tế là bảo hiểm bắt buộc, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia. Quỹ do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý; mức đóng, mức hưởng do luật ấn định, không thỏa thuận.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 (sửa đổi bởi Luật số 46/2014/QH13); Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi nhiều điều, hiệu lực từ 01/7/2025, riêng các quy định về cấp chuyên môn kỹ thuật, nơi đăng ký ban đầu, chuyển viện và mức hưởng áp dụng từ 01/01/2025. Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 không áp dụng cho bảo hiểm y tế (khoản 2 Điều 1).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai tham gia, ai đóng

Luật chia người tham gia thành sáu nhóm theo người đóng tiền (Điều 12, sửa năm 2024): người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng; cơ quan bảo hiểm xã hội đóng (người hưởng lương hưu, trợ cấp thất nghiệp…); ngân sách đóng (trẻ em dưới 6 tuổi, người có công, hộ nghèo…); ngân sách hỗ trợ một phần (học sinh, sinh viên, hộ cận nghèo…); nhóm tự đóng theo hộ gia đình; và đối tượng khác. Người thuộc nhiều nhóm thì đóng theo nhóm đứng trước, mỗi người chỉ có một mã số.

Mức đóng hiện hành

  • Người làm theo hợp đồng lao động: 4,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; công ty đóng hai phần ba (3%), người lao động một phần ba (1,5%). Trần tính đóng là 20 lần mức tham chiếu (Điều 14).
  • Nhóm hộ gia đình: 4,5% mức lương cơ sở. Với lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026, người thứ nhất đóng 113.850 đồng/tháng; người thứ hai, ba, tư đóng 70%, 60%, 50% mức người thứ nhất; từ người thứ năm 40% (khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP).
  • Học sinh, sinh viên: ngân sách hỗ trợ tối thiểu 50%; hộ cận nghèo tối thiểu 70%; địa phương được hỗ trợ thêm.

Mức hưởng

Quỹ trả 80% chi phí trong phạm vi được hưởng cho đa số người tham gia; 95% cho người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, người thuộc hộ cận nghèo và một số nhóm khác; 100% cho người có công, trẻ em dưới 6 tuổi, hộ nghèo… (khoản 1 Điều 22). Ngoài ra ai cũng được trả 100% khi:

  • chi phí một lần khám thấp hơn 15% lương cơ sở, tức dưới 379.500 đồng (Điều 17 Nghị định 188/2025/NĐ-CP);
  • khám tại cơ sở cấp ban đầu (trạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực khi khám ngoại trú…);
  • đã tham gia 5 năm liên tục và số tiền cùng chi trả trong năm vượt 6 lần mức tham chiếu, tức trên 15.180.000 đồng — phần vượt được quỹ trả hết trong năm đó.

Khám không đúng nơi đăng ký

Từ 01/01/2025, "tuyến" được thay bằng ba cấp chuyên môn: ban đầu, cơ bản, chuyên sâu. Tự đi khám không đúng nơi đăng ký thì quỹ trả theo tỷ lệ của mức hưởng (khoản 4 Điều 22): 100% ở cấp ban đầu; 100% khi điều trị nội trú ở cấp cơ bản; 40% khi nội trú ở cấp chuyên sâu, nhưng 100% nếu cơ sở đó trước 01/01/2025 là bệnh viện tuyến tỉnh; ngoại trú tại bệnh viện trước đây là tuyến tỉnh, tuyến trung ương chỉ được 50% từ 01/7/2026 (Điều 19 Nghị định 188/2025/NĐ-CP). Bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, cần phẫu thuật hoặc kỹ thuật cao theo danh mục Bộ Y tế được 100% mức hưởng ở cấp cơ bản, chuyên sâu.

Phân biệt bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khỏe thương mại

Tiêu chíBảo hiểm y tếBảo hiểm sức khỏe thương mại
Luật điều chỉnhLuật Bảo hiểm y tếLuật Kinh doanh bảo hiểm 2022
Tính chấtBắt buộc, không vì lợi nhuậnTự nguyện, kinh doanh có lãi
PhíẤn định theo % lương hoặc lương cơ sở, không phụ thuộc tuổi, bệnhTheo tuổi, tình trạng sức khỏe, quyền lợi chọn
Bệnh có sẵnVẫn được chi trảThường loại trừ hoặc có thời gian chờ
Phạm viDanh mục thuốc, dịch vụ do Bộ Y tế ban hànhTheo quy tắc sản phẩm, có hạn mức năm
Đơn vị chi trảCơ quan bảo hiểm xã hộiDoanh nghiệp bảo hiểm

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Gia đình bà Hoa ở một xã của tỉnh Phú Thọ có bốn người chưa thuộc diện nào khác, cùng mua bảo hiểm y tế hộ gia đình 12 tháng, đóng đủ ngày 05/8/2026:

  • Người thứ nhất: 113.850 × 12 = 1.366.200 đồng; người thứ hai: 956.340 đồng; người thứ ba: 819.720 đồng; người thứ tư: 683.100 đồng. Tổng 3.825.360 đồng.
  • Con trai bà đã có thẻ năm trước và đóng nối tiếp nên dùng thẻ ngay; chồng bà tham gia lần đầu nên thẻ có giá trị sau 30 ngày kể từ 05/8/2026.

Tình huống 2. Ông Bình (mức hưởng 80%) đăng ký ban đầu ở trạm y tế phường, tháng 10/2026 tự đến bệnh viện đa khoa tỉnh — trước 2025 là tuyến tỉnh — mổ ruột thừa, nằm viện, chi phí trong phạm vi 40 triệu đồng. Nội trú nên được 100% mức hưởng: quỹ trả 32 triệu đồng, ông cùng chi trả 8 triệu đồng. Nếu ông chỉ khám ngoại trú ở đó không có giấy chuyển, quỹ chỉ trả 50% mức hưởng, tức 40% chi phí.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hồ sơ: hộ gia đình do Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách (Điều 17); cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  • Không được chi trả (Điều 23): điều trị lác, tật khúc xạ cho người từ đủ 18 tuổi; kính mắt, chân tay giả, răng giả, máy trợ thính; khám sức khỏe không nhằm chữa bệnh; dịch vụ thẩm mỹ.
  • Khám theo yêu cầu: quỹ vẫn trả phần theo giá bảo hiểm, người bệnh trả phần chênh lệch (Điều 20 Nghị định 188/2025/NĐ-CP).
  • Công ty chậm đóng: hạn chót là ngày cuối tháng tiếp theo (khoản 8 Điều 15); quá hạn phải nộp thêm 0,03%/ngày và hoàn trả cho người lao động toàn bộ chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi mà họ đã tự chi trong thời gian chưa có thẻ.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: từ 2025 "thông tuyến toàn quốc", đi đâu cũng được trả đủ. Đúng: nội trú ở cấp chuyên sâu không phải bệnh viện tỉnh cũ chỉ được 40%; ngoại trú ở bệnh viện tỉnh, trung ương cũ chỉ 50%.
  • Sai: mức đóng là 6%. Đúng: 6% là mức trần trong luật; Chính phủ đang ấn định 4,5%.
  • Sai: mua bảo hiểm y tế là dùng được ngay. Đúng: lần đầu hoặc gián đoạn từ 90 ngày phải chờ 30 ngày.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

  • health insurance hoặc social health insurance — bảo hiểm y tế; tên chính thức của luật là Law on Health Insurance.
  • co-payment — phần cùng chi trả; initial registered facility — nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.
  • Thẻ bảo hiểm y tế: health insurance card. Tránh medical insurance vì dễ lẫn với bảo hiểm chi phí y tế thương mại.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12, sửa đổi bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 51/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025, một phần từ 01/01/2025) — Điều 2, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 22, 23, 26, 28.
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế — Điều 6 (mức đóng, hỗ trợ), Điều 17 (mức 15% lương cơ sở), Điều 19 (lộ trình ngoại trú), Điều 20.
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP — lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.
  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 — cấp chuyên môn kỹ thuật ban đầu, cơ bản, chuyên sâu.

Hỏi đáp nhanh

Mua bảo hiểm y tế hộ gia đình bao lâu thì dùng được?

Người tham gia lần đầu, hoặc đã gián đoạn từ 90 ngày trở lên, thì thẻ có giá trị sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ (điểm c khoản 3 Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế, sửa bởi Luật 51/2024/QH15). Đóng nối tiếp không gián đoạn thì thẻ mới nối liền thẻ cũ.

Không mang thẻ giấy đi khám có được hưởng bảo hiểm không?

Được. Từ 01/7/2025 thẻ điện tử và thẻ giấy có giá trị như nhau; khi khám chỉ cần xuất trình thông tin thẻ (qua ứng dụng VssID, VNeID hoặc căn cước có gắn chip) và giấy tờ nhân thân. Trường hợp cấp cứu được bổ sung trước khi kết thúc đợt điều trị (Điều 28).

Đổi nơi đăng ký khám ban đầu được lúc nào?

Trong 15 ngày đầu của mỗi quý, tức 01–15/01, 01–15/4, 01–15/7 và 01–15/10 (khoản 1 Điều 26). Nơi đăng ký phải là cơ sở cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản; đăng ký ở cấp chuyên sâu chỉ trong trường hợp Bộ Y tế cho phép.

Đóng bảo hiểm y tế ở công ty rồi có cần mua thêm theo hộ gia đình không?

Không. Mỗi người chỉ có một mã số bảo hiểm y tế và đóng theo đối tượng đầu tiên theo thứ tự Điều 12; người đang có hợp đồng lao động thì công ty đóng. Mua trùng phải làm thủ tục hoàn tiền.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 40/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Bảo hiểm y tế" xuất hiện trong 537 điều thuộc 134 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 135 văn bản →

  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an

  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát tr…

  • Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động …

  • Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …iều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

  • Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. 2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh…

Xem đủ 537 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Bảo hiểm xem cả 25 thuật ngữ

  • Hợp đồng bảo hiểmHợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận theo đó bên mua bảo hiểm đóng phí, còn doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc …
  • Phí bảo hiểmPhí bảo hiểm là khoản tiền bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật h…
  • Loại trừ trách nhiệm bảo hiểmLoại trừ trách nhiệm bảo hiểm là các trường hợp được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật mà khi xảy ra, do…
  • Sự kiện bảo hiểmSự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi xảy ra thì doanh …
  • Bảo hiểm phi nhân thọBảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản, các tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân …
  • Người được bảo hiểmNgười được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợ…
  • Số tiền bảo hiểmSố tiền bảo hiểm là số tiền bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng, là mức tối đ…
  • Bồi thường bảo hiểmBồi thường bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế để bù đắp thiệt hại thực t…
  • Doanh nghiệp bảo hiểmDoanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động để kinh doanh bả…
  • Bên mua bảo hiểmBên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989