Số tiền bảo hiểm là con số các bên ghi trong hợp đồng làm mức tối đa doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho tài sản, thiệt hại được bảo hiểm. Với bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, đó thường là khoản chi trả cố định khi sự kiện xảy ra; với bảo hiểm tài sản, đó chỉ là mức trần, số thực nhận còn phụ thuộc thiệt hại thực tế.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Số tiền bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm cho tài sản và thiệt hại trên cơ sở yêu cầu của bên mua bảo hiểm theo quy định của Luật này.
Điều 45 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2023). Với hợp đồng nhân thọ, sức khỏe: Điều 10 Thông tư 67/2023/TT-BTC.
Giải nghĩa dễ hiểu
Một chữ, hai cách vận hành
- Bảo hiểm tài sản, thiệt hại: số tiền bảo hiểm là trần. Tiền bồi thường căn cứ giá thị trường của tài sản tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất và mức thiệt hại thực tế, không vượt số tiền bảo hiểm trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 1, 2 Điều 51).
- Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe: tính mạng không định giá được, nên số tiền bảo hiểm (hoặc cách xác định) do hai bên thỏa thuận và được trả theo đúng thỏa thuận khi sự kiện xảy ra. Văn bản đồng ý của người được bảo hiểm cho trường hợp chết phải ghi rõ con số này (khoản 1 Điều 39).
Ba trạng thái so với giá trị tài sản
- Trên giá trị (Điều 47): số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường lúc giao kết. Cấm cố ý giao kết. Nếu do vô ý: chỉ bồi thường theo giá thị trường lúc xảy ra thiệt hại và hoàn phần phí tương ứng với phần vượt.
- Dưới giá trị (Điều 48): thấp hơn giá thị trường lúc giao kết. Bồi thường theo tỷ lệ số tiền bảo hiểm trên giá thị trường, trừ khi có thỏa thuận khác.
- Bảo hiểm trùng (Điều 49): từ hai hợp đồng trở lên cho cùng phạm vi, đối tượng, thời hạn, sự kiện, tổng số tiền vượt giá thị trường. Mỗi hợp đồng trả theo tỷ lệ; tổng không vượt thiệt hại thực tế.
Số tiền bảo hiểm tối thiểu trong bảo hiểm bắt buộc
Nghị định 67/2023/NĐ-CP ấn định mức sàn: bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là giá thị trường của tài sản tại thời điểm giao kết (Điều 24); bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, không thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng kể cả phần điều chỉnh (Điều 33, sửa bởi Nghị định 220/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026). Riêng bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe không dùng "số tiền bảo hiểm" mà dùng giới hạn trách nhiệm: 150 triệu đồng/người/vụ về sức khỏe, tính mạng; 50 triệu đồng/vụ về tài sản với xe máy và 100 triệu đồng/vụ với ô tô (Điều 6).
Phân biệt số tiền bảo hiểm với giới hạn trách nhiệm bảo hiểm
| Tiêu chí | Số tiền bảo hiểm | Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm |
|---|---|---|
| Dùng cho | Bảo hiểm tài sản, thiệt hại; nhân thọ, sức khỏe | Bảo hiểm trách nhiệm dân sự |
| Căn cứ | Điều 45 Luật; Điều 10 Thông tư 67/2023/TT-BTC | Điều 59 Luật; Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP |
| Gắn với | Giá trị tài sản hoặc mức bảo vệ chọn | Khoản tiền người được bảo hiểm phải bồi thường cho người thứ ba |
| Chi phí ngoài mức | Chi phí đề phòng, hạn chế tổn thất hợp lý được trả thêm (khoản 3 Điều 51) | Chi phí giải quyết tranh chấp, lãi chậm trả cộng vào và vẫn trong giới hạn, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 3, 4 Điều 59) |
| Đơn vị tính thường gặp | Cho cả hợp đồng hoặc từng hạng mục | Cho mỗi người, mỗi vụ, hoặc tổng mỗi năm |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Tháng 01/2026, anh Âu Minh Khang mua bảo hiểm vật chất ô tô với số tiền bảo hiểm 700 triệu đồng theo giá xe lúc mua mới, trong khi giá thị trường lúc đó chỉ 620 triệu đồng; anh không cố ý, chỉ khai theo hóa đơn cũ. Tháng 8/2026 xe bị mất cắp, giá thị trường tại thời điểm mất là 600 triệu đồng. Theo điểm b khoản 2 Điều 47, doanh nghiệp bồi thường 600 triệu đồng và hoàn cho anh phần phí tương ứng 80 triệu đồng số tiền bảo hiểm vượt giá thị trường lúc giao kết, sau khi trừ chi phí hợp lý.
Tình huống 2. Chủ đầu tư một khách sạn tại TP Đà Nẵng mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng với số tiền bảo hiểm 200 tỷ đồng, bằng giá trị hợp đồng thi công. Ngày 10/8/2026 hai bên ký phụ lục tăng giá trị hợp đồng lên 230 tỷ đồng. Theo Điều 33 Nghị định 67/2023/NĐ-CP (sửa năm 2026), chủ đầu tư phải báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong 05 ngày làm việc (đến 17/8/2026) hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng; nếu không, công trình rơi vào tình trạng dưới giá trị và mỗi tổn thất chỉ được bồi thường khoảng 87%.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thỏa thuận khác: Điều 48 và Điều 51 đều cho phép "thỏa thuận khác" — ví dụ điều khoản "bồi thường không áp dụng tỷ lệ dưới giá trị" với tổn thất nhỏ, hoặc "giá trị thỏa thuận" cho xe. Có điều khoản này thì không áp dụng tỷ lệ.
- Thay đổi rủi ro: rủi ro giảm thì bên mua được yêu cầu tăng số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại; rủi ro tăng thì doanh nghiệp được giảm số tiền bảo hiểm (Điều 23).
- Sau khi bồi thường toàn bộ: doanh nghiệp được thu hồi tài sản bị thiệt hại (khoản 3 Điều 52).
- Bảo hiểm liên kết đầu tư: số tiền bảo hiểm phải đáp ứng mức tối thiểu tại khoản 2 Điều 102 Nghị định 46/2023/NĐ-CP — sản phẩm này không được thiết kế chỉ để đầu tư.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Số tiền bảo hiểm càng cao, bồi thường tài sản càng nhiều." — Đúng: vượt giá thị trường chỉ tốn thêm phí; bồi thường vẫn theo thiệt hại thực tế.
- Sai: "Mua thấp cho rẻ, tổn thất nhỏ vẫn được bồi thường đủ." — Đúng: dưới giá trị thì mọi tổn thất, kể cả tổn thất nhỏ, bị chia theo tỷ lệ nếu không có thỏa thuận khác.
- Sai: "Bảo hiểm bắt buộc xe máy trả tối đa 50 triệu đồng cho người bị thương." — Đúng: 50 triệu đồng là giới hạn cho tài sản; về sức khỏe, tính mạng là 150 triệu đồng mỗi người.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
sum insured là cách dịch chuẩn cho bảo hiểm tài sản; bảo hiểm nhân thọ dùng sum assured (Anh) hoặc face amount (Mỹ). Giới hạn trách nhiệm là limit of liability hoặc limit of indemnity. Bảo hiểm dưới giá trị là underinsurance và quy tắc chia tỷ lệ gọi là average — chữ "average" ở đây không có nghĩa "trung bình".
Thuật ngữ liên quan
- Phí bảo hiểm — tính trên cơ sở số tiền bảo hiểm.
- Bồi thường bảo hiểm — số tiền bảo hiểm là mức trần của bồi thường.
- Bảo hiểm tài sản — nơi áp dụng quy tắc trên giá trị, dưới giá trị.
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự — dùng giới hạn trách nhiệm thay cho số tiền bảo hiểm.
- Hợp đồng bảo hiểm — số tiền bảo hiểm là nội dung bắt buộc.
- Bảo hiểm bắt buộc — có mức số tiền bảo hiểm tối thiểu do Chính phủ quy định.
Căn cứ pháp lý
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (sửa đổi bởi Luật 139/2025/QH15): các điều 17, 23, 39, 45, 47–52, 59.
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Nghị định 220/2026/NĐ-CP): Điều 6, Điều 24, Điều 33.
- Nghị định 46/2023/NĐ-CP: khoản 2 Điều 102 (sửa bởi Nghị định 97/2026/NĐ-CP).
- Thông tư 67/2023/TT-BTC: Điều 10.
Hỏi đáp nhanh
Xe mua bảo hiểm vật chất 700 triệu, bị mất cắp thì được bồi thường đủ 700 triệu không?
Chỉ khi giá thị trường của xe tại thời điểm tổn thất cũng là 700 triệu đồng. Số tiền bảo hiểm là mức trần; tiền bồi thường căn cứ giá thị trường tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất và mức thiệt hại thực tế (Điều 51). Nhiều quy tắc bảo hiểm xe có điều khoản "giá trị thỏa thuận" hoặc khấu hao theo năm — cần đọc kỹ trước khi ký.
Bảo hiểm nhân thọ có giới hạn số tiền bảo hiểm tối đa không?
Luật không đặt trần; số tiền bảo hiểm hoặc cách xác định do hai bên thỏa thuận (Điều 10 Thông tư 67/2023/TT-BTC). Trên thực tế doanh nghiệp thẩm định tài chính: số tiền bảo hiểm quá lớn so với thu nhập sẽ bị yêu cầu chứng minh hoặc bị từ chối, vì rủi ro trục lợi.
Số tiền bảo hiểm tối thiểu của bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là bao nhiêu?
Là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của nhà, công trình, máy móc, hàng hóa, vật tư của cơ sở tại thời điểm giao kết (khoản 1 Điều 24 Nghị định 67/2023/NĐ-CP). Không xác định được giá thị trường thì các bên thỏa thuận theo giá trị còn lại, giá trị thay thế hoặc theo hóa đơn, chứng từ.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.