TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Bảo hiểm

Bên mua bảo hiểm

Tiếng Anh: policyholder, insurance buyer, insurance purchaser, policy owner

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí. Đây là "chủ" của hợp đồng: người có quyền hủy, chấm dứt, chuyển giao hợp đồng, chỉ định người thụ hưởng, nhận giá trị hoàn lại — đồng thời gánh nghĩa vụ kê khai trung thực và đóng phí.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và đóng phí bảo hiểm.

Khoản 24 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2023)

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai được làm bên mua

Với hợp đồng nhân thọ, sức khỏe: tổ chức thành lập hợp pháp tại Việt Nam, hoặc cá nhân tại Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ khi giao kết, đáp ứng điều kiện của quy tắc sản phẩm (khoản 1 Điều 9 Thông tư 67/2023/TT-BTC). Người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đứng tên bên mua thì hợp đồng vô hiệu (điểm e khoản 1 Điều 25 Luật).

Bên mua còn phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm: với nhân thọ, sức khỏe là quan hệ với người được bảo hiểm theo danh sách khoản 1 Điều 34, xét tại thời điểm giao kết; với tài sản là quyền sở hữu, quyền khác, quyền chiếm hữu, sử dụng hợp pháp (khoản 1 Điều 44); với bảo hiểm thiệt hại là quyền lợi, nghĩa vụ tài chính đối với đối tượng bảo hiểm.

Bảy nhóm quyền chính (khoản 1 Điều 21)

  • Chọn doanh nghiệp bảo hiểm; được cung cấp quy tắc, bảng câu hỏi và giải thích điều khoản.
  • Nhận bằng chứng giao kết và hóa đơn thu phí.
  • Hủy hợp đồng khi doanh nghiệp cố ý cung cấp thông tin sai (khoản 3 Điều 22) hoặc trong 21 ngày cân nhắc với hợp đồng nhân thọ, sức khỏe trên 01 năm (Điều 35).
  • Đơn phương chấm dứt trong các trường hợp ở Điều 26.
  • Yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
  • Chuyển giao hợp đồng (Điều 28).
  • Chỉ định, thay đổi người thụ hưởng, trừ hợp đồng nhóm (Điều 41).

Sáu nghĩa vụ chính (khoản 2 Điều 21)

Kê khai đầy đủ, trung thực theo yêu cầu của doanh nghiệp; đọc và hiểu điều khoản; đóng phí đủ, đúng hạn; thông báo khi rủi ro tăng hoặc giảm; thông báo khi xảy ra sự kiện bảo hiểm và phối hợp giám định; áp dụng biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất. Nghĩa vụ kê khai chỉ trong phạm vi doanh nghiệp hỏi — vì vậy bảng câu hỏi là tài liệu quan trọng nhất khi tranh chấp.

Phân biệt bên mua bảo hiểm với người được bảo hiểm

Tiêu chíBên mua bảo hiểmNgười được bảo hiểm
Là bên của hợp đồngCó, ký hợp đồng với doanh nghiệpKhông nhất thiết; có thể chỉ là đối tượng được che chắn
Nghĩa vụ đóng phíCóKhông, trừ hợp đồng nhóm thỏa thuận cùng đóng
Quyền với giá trị hoàn lạiCó, nhận khi hủy, chấm dứtKhông
Quyền chỉ định người thụ hưởngCó, cần người được bảo hiểm đồng ý nếu là hai người khác nhauĐồng ý hoặc không; tự chỉ định trong hợp đồng nhóm
Điều kiện năng lựcĐủ 18 tuổi, năng lực đầy đủ (nhân thọ, sức khỏe)Có thể là trẻ em

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Tháng 3/2025, ông Tạ Văn Nghĩa mua bảo hiểm nhân thọ cho chính mình. Bảng câu hỏi có câu "Ông có đang điều trị đái tháo đường không?"; ông đánh "Không", dù sổ khám bệnh ghi ông dùng thuốc từ năm 2022. Tháng 9/2026, ông nhập viện vì biến chứng thận. Doanh nghiệp chứng minh được ông biết bệnh và cố ý khai sai, nên được hủy hợp đồng, không trả quyền lợi nằm viện, hoàn lại phí sau khi trừ chi phí hợp lý theo hợp đồng (khoản 2 Điều 22). Nếu bảng câu hỏi không hỏi về đái tháo đường, doanh nghiệp không có căn cứ này.

Tình huống 2. Bà Quách Thị Yến là bên mua hợp đồng nhân thọ cho con gái 25 tuổi, giá trị hoàn lại hiện 150 triệu đồng. Bà mất ngày 02/7/2026 không để lại di chúc. Hợp đồng vẫn bảo vệ con gái; chồng, các con và những người khác thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà (nếu có) thỏa thuận cử con gái làm bên mua mới để tiếp tục đóng phí. Doanh nghiệp yêu cầu văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản có công chứng trước khi ghi nhận thay đổi.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Bảo vệ đặc biệt trong nhân thọ: doanh nghiệp không được tự khấu trừ phí từ giá trị hoàn lại khi chưa có đồng ý, không được kiện đòi phí (khoản 4 Điều 37); không áp dụng với bảo hiểm nhóm.
  • Thay đổi rủi ro: rủi ro giảm mà doanh nghiệp không chịu giảm phí hoặc tăng quyền lợi thì bên mua được đơn phương chấm dứt, phải báo ngay bằng văn bản (khoản 2 Điều 23).
  • Không đồng ý chuyển giao danh mục: được đơn phương chấm dứt và nhận giá trị hoàn lại hoặc phí tương ứng thời gian còn lại (khoản 4 Điều 27).
  • Mua qua ngân hàng: bên mua không bắt buộc mua bảo hiểm không bắt buộc để được vay (khoản 5 Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Đại lý điền hộ, mình chỉ ký nên không chịu trách nhiệm." — Đúng: chữ ký xác nhận nội dung; nhưng đại lý tự ý kê khai khi chưa có đồng ý của khách là vi phạm, doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm với khách.
  • Sai: "Học sinh 17 tuổi tự mua bảo hiểm sức khỏe bằng tiền mình được." — Đúng: phải đủ 18 tuổi mới đứng tên bên mua; dưới 18 tuổi chỉ làm người được bảo hiểm.
  • Sai: "Bên mua là người nhận tiền bảo hiểm." — Đúng: tiền bảo hiểm trả cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng; bên mua nhận giá trị hoàn lại, phí hoàn trả.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

policyholder là cách dịch thông dụng nhất; văn bản song ngữ của Việt Nam hay dùng insurance buyer hoặc insurance purchaser để bám chữ "bên mua". Trong bảo hiểm nhân thọ Anh dùng policy owner để nhấn mạnh quyền sở hữu hợp đồng. Không dịch là the insured — chữ này là người được bảo hiểm.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (sửa đổi bởi Luật 139/2025/QH15): khoản 24 Điều 4; các điều 21–23, 25–28, 34, 35, 37, 40–42, 44.
  • Thông tư 67/2023/TT-BTC: Điều 9, Điều 13.
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15: khoản 5 Điều 15.

Hỏi đáp nhanh

Bên mua bảo hiểm chết trước người được bảo hiểm thì hợp đồng xử lý thế nào?

Hợp đồng không tự chấm dứt chỉ vì bên mua chết; người được bảo hiểm vẫn được bảo vệ nếu phí tiếp tục được đóng. Các quyền tài sản của bên mua, như quyền nhận giá trị hoàn lại, được giải quyết theo pháp luật thừa kế — cách tiếp cận mà khoản 3 Điều 40 Luật áp dụng cho khoản tiền hoàn trả khi bên mua chết. Doanh nghiệp thường yêu cầu người thừa kế làm thủ tục thay đổi bên mua kèm văn bản khai nhận di sản.

Bên mua quên khai bệnh cao huyết áp thì có bị hủy hợp đồng không?

Doanh nghiệp chỉ được hủy hợp đồng và không trả tiền khi bên mua cố ý cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc sai sự thật nhằm giao kết để được chi trả (khoản 2 Điều 22). Không biết mình mắc bệnh, hoặc bảng câu hỏi không hỏi, không phải là cố ý. Đại lý tự điền thay mà không hỏi khách thì lỗi thuộc về đại lý, doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm (điểm d khoản 2 Điều 129, điểm g khoản 2 Điều 128).

Công ty có được làm bên mua bảo hiểm cho nhân viên không?

Có. Bên mua có thể là tổ chức. Doanh nghiệp có quan hệ lao động với người được bảo hiểm thì có quyền lợi có thể được bảo hiểm (điểm d khoản 1 Điều 34). Trong hợp đồng nhóm, công ty và nhân viên có thể thỏa thuận cùng đóng phí, còn nhân viên tự chỉ định người thụ hưởng (Điều 42).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và đóng phí bảo hiểm.

Theo khoản 24 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Bên mua bảo hiểm" xuất hiện trong 157 điều thuộc 11 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH1551 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP36 điều
  • Thông tư số 67/2023/TT-BTC29 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP19 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC9 điều
  • Nghị định số 174/2024/NĐ-CP6 điều
  • Nghị định số 308/2025/NĐ-CP3 điều
  • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH151 điều

Xem đủ 11 văn bản →

  • Điều 30. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ — Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15

    …iểm với khoản phí bảo hiểm định kỳ không phù hợp với thu nhập hiện tại của khách hàng. 3. Bên mua bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm từ tài khoản không phải là tài khoản của bên mua bảo hiểm hoặc không phải là tài khoản của tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm…

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15

    …m nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam). 4. Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng. 5. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. 6. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh …

  • Điều 11. Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm — Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15

    …ợ bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm cung cấp thông tin về bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, đại lý bảo hiểm và thông tin khác có liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. 3. V…

  • Điều 14. Cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng — Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15

    …c hiện cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng phải chịu trách nhiệm với bên mua bảo hiểm nếu hoạt động cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm đó làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm; d) Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồn…

  • Điều 15. Hợp đồng bảo hiểm — Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15

    …thọ. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận giao kết một loại hợp đồng bảo hiểm hoặc kết hợp nhiều loại hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều này và bảo đảm phù hợp với quy …

Xem đủ 157 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Bảo hiểm xem cả 25 thuật ngữ

  • Hợp đồng bảo hiểmHợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận theo đó bên mua bảo hiểm đóng phí, còn doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc …
  • Phí bảo hiểmPhí bảo hiểm là khoản tiền bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật h…
  • Loại trừ trách nhiệm bảo hiểmLoại trừ trách nhiệm bảo hiểm là các trường hợp được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật mà khi xảy ra, do…
  • Sự kiện bảo hiểmSự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi xảy ra thì doanh …
  • Bảo hiểm phi nhân thọBảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản, các tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân …
  • Người được bảo hiểmNgười được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợ…
  • Số tiền bảo hiểmSố tiền bảo hiểm là số tiền bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng, là mức tối đ…
  • Bồi thường bảo hiểmBồi thường bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế để bù đắp thiệt hại thực t…
  • Doanh nghiệp bảo hiểmDoanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động để kinh doanh bả…
  • Bảo hiểm bắt buộcBảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm luật buộc một số tổ chức, cá nhân phải mua nhằm bảo vệ lợi ích công cộ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989