TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Giám định

Tiếng Anh: forensic examination, judicial expertise, referral for expert examination, re-examination, supplementary examination, expert conclusion

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Giám định, trong tố tụng gọi đầy đủ là giám định tư pháp, là việc dùng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên môn những vấn đề mà cơ quan tố tụng cần làm rõ: nguyên nhân chết, tỷ lệ thương tích, chữ ký thật hay giả, chất có phải ma túy, công trình có đúng thiết kế. Kết quả là một bản kết luận giám định, và bản kết luận đó là một nguồn chứng cứ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Giám định tư pháp là việc sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kiểm tra, đánh giá, kết luận về chuyên môn những vấn đề có liên quan đến hoạt động tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo trưng cầu của người trưng cầu giám định tư pháp hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu giám định tư pháp.

Khoản 1 Điều 3 Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 (thông qua ngày 05/12/2025, hiệu lực từ 01/5/2026, thay thế Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13).

Giải nghĩa dễ hiểu

Trưng cầu và yêu cầu

  • Trưng cầu giám định: cơ quan, người tiến hành tố tụng ra quyết định bằng văn bản, gửi kèm hồ sơ, đối tượng cần giám định. Luật mới nhấn mạnh người trưng cầu chỉ được hỏi vấn đề chuyên môn, không được đẩy cho người giám định kết luận thay những việc thuộc trách nhiệm của mình (khoản 2 Điều 26).
  • Yêu cầu giám định: đương sự, bị hại tự mình yêu cầu, nhưng chỉ sau khi đã đề nghị cơ quan tố tụng trưng cầu mà không được chấp nhận (khoản 3 Điều 3). Trong vụ án hình sự, đương sự không được tự yêu cầu giám định những vấn đề liên quan đến trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội (Điều 207 BLTTHS).

Sáu trường hợp bắt buộc trưng cầu giám định trong vụ án hình sự

Điều 206 BLTTHS buộc phải giám định khi cần xác định: tình trạng tâm thần của người bị buộc tội (hoặc của người làm chứng, bị hại khi nghi ngờ khả năng nhận thức); tuổi của bị can, bị cáo, bị hại khi không có giấy tờ chính xác; nguyên nhân chết người; tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe; ma túy, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, tiền giả, vàng bạc, đá quý, đồ cổ; mức độ ô nhiễm môi trường.

Thời hạn

  • Trường hợp bắt buộc (Điều 208 BLTTHS): tâm thần không quá 03 tháng; nguyên nhân chết, ô nhiễm môi trường không quá 01 tháng; tuổi, thương tích, ma túy, tiền giả… không quá 09 ngày.
  • Các trường hợp khác: tối đa 02 tháng, phức tạp 03 tháng, đặc biệt phức tạp 04 tháng, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ; được gia hạn nhưng không quá một nửa thời hạn tối đa (Điều 30 Luật Giám định tư pháp 2025).

Bổ sung, giám định lại, Hội đồng

Giám định bổ sung khi kết luận chưa rõ, chưa đủ hoặc phát sinh vấn đề mới. Giám định lại khi nghi ngờ kết luận lần đầu không chính xác, phải do người khác thực hiện. Kết luận lần đầu và lần giám định lại vênh nhau thì lần thứ hai do Hội đồng ít nhất 03 thành viên thực hiện (Điều 32, 33 Luật Giám định tư pháp 2025; Điều 210–212 BLTTHS).

Phân biệt giám định với định giá tài sản và xem xét, thẩm định tại chỗ

Tiêu chíGiám địnhĐịnh giá tài sảnXem xét, thẩm định tại chỗ
Trả lời câu hỏiĐúng sai, nguyên nhân, mức độ về chuyên mônTài sản đáng giá bao nhiêu tiềnHiện trạng thực tế của đất, nhà, tài sản
Ai thực hiệnNgười, tổ chức giám định tư phápHội đồng định giá hoặc tổ chức thẩm định giáThẩm phán, có mặt đại diện chính quyền cấp xã
Sản phẩmKết luận giám địnhKết quả định giá, chứng thư thẩm định giáBiên bản xem xét, thẩm định
Căn cứ trong BLTTDSĐiều 102, 103Điều 104Điều 101

Ví dụ tình huống

Tối 14/02/2026, anh Tài bị một người quen đánh bằng gậy sắt tại phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, gãy xương cẳng tay. Cơ quan điều tra Công an thành phố trưng cầu Trung tâm Pháp y giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể; theo Điều 208 BLTTHS, kết luận phải có trong 09 ngày. Kết luận ghi 12%. Mức này thuộc khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự (từ 11% đến 30%), là trường hợp chỉ khởi tố khi bị hại yêu cầu.

Người bị buộc tội cho rằng vết gãy có từ trước và đề nghị giám định lại. Cơ quan điều tra phải xem xét trong 07 ngày (Điều 214). Nếu chấp nhận, việc giám định lại phải do người giám định khác làm; nếu lần này ra 9% mà lần đầu ra 12%, việc giám định lại lần thứ hai phải giao cho Hội đồng giám định. Chênh lệch quanh ngưỡng 11% quyết định có tội hay không, nên tranh cãi thường xoáy vào phương pháp giám định và hồ sơ bệnh án gốc.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Kết luận mâu thuẫn mà các cơ quan tố tụng không thống nhất: luật mới đặt bốn tiêu chí để chọn: trình độ người giám định, phương pháp và quy trình, trang thiết bị, tính độc lập khách quan (khoản 4 Điều 35).
  • Vụ việc dân sự: quyền tự yêu cầu giám định phải thực hiện trước khi Tòa ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (khoản 1 Điều 102 BLTTDS). Chứng cứ bị tố cáo giả mạo thì người đưa ra có thể rút; không rút thì Tòa có thể trưng cầu giám định, người giả mạo chịu chi phí và có thể bị chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra (Điều 103).
  • Chi phí: trong dân sự, người yêu cầu nộp tạm ứng, cuối cùng phân bổ theo kết quả (Điều 160–162 BLTTDS); trong hình sự, cơ quan trưng cầu chi trả (khoản 1 Điều 136 BLTTHS sửa đổi bởi Luật Giám định tư pháp 2025).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: có kết luận giám định là xong, Tòa phải theo. Đúng: kết luận chỉ là chứng cứ khi giám định đúng thủ tục và vẫn bị đánh giá cùng chứng cứ khác (khoản 6 Điều 95 BLTTDS).
  • Sai: muốn giám định lại bao nhiêu lần cũng được. Đúng: lần thứ hai phải là Hội đồng; sau đó chỉ còn trường hợp đặc biệt do người đứng đầu ngành Tòa án, Kiểm sát quyết định, và kết luận đó được dùng để giải quyết vụ án.
  • Sai: giám định xác định luôn ai có lỗi. Đúng: người giám định chỉ kết luận chuyên môn; lỗi, tội, trách nhiệm bồi thường do cơ quan tố tụng quyết định.
  • Sai: tự thuê giám định lúc nào cũng được. Đúng: phải đề nghị cơ quan tố tụng trưng cầu trước và trong vụ dân sự phải làm trước quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

forensic examination hoặc judicial expertise cho giám định tư pháp. Trưng cầu giám định là referral for expert examination; giám định lại là re-examination; giám định bổ sung là supplementary examination; kết luận giám định là expert conclusion. Không dùng appraisal, từ này chỉ việc định giá tài sản.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15: Điều 3, 26, 30, 32, 33, 35, 40, 43, 44 — hiệu lực từ 01/5/2026.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 136, 205–214 — sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15 và Luật số 105/2025/QH15.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 95, 101–104, 160–162 — còn hiệu lực.
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13: Điều 134 — còn hiệu lực, sửa đổi gần nhất năm 2025.

Hỏi đáp nhanh

Bị đánh có thương tích thì có bắt buộc phải đi giám định không?

Trong vụ án hình sự, khi cần xác định tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe thì cơ quan tố tụng bắt buộc phải trưng cầu giám định (khoản 4 Điều 206 BLTTHS). Tỷ lệ tổn thương là căn cứ chính để xác định có tội cố ý gây thương tích hay không và thuộc khung nào, nên bị hại nên hợp tác đi giám định đúng hẹn.

Không đồng ý với kết luận giám định thì làm gì?

Gửi văn bản trình bày ý kiến và đề nghị giám định bổ sung hoặc giám định lại. Trong vụ án hình sự, cơ quan tố tụng phải xem xét trong 07 ngày; không chấp nhận thì trả lời bằng văn bản nêu lý do (Điều 214 BLTTHS). Trong vụ án dân sự, đề nghị gửi Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử (Điều 102, 257 BLTTDS).

Chi phí giám định trong vụ án dân sự ai trả?

Người yêu cầu nộp tạm ứng. Cuối cùng, bên có yêu cầu bị kết luận giám định chứng minh là không có căn cứ phải chịu; nếu yêu cầu có căn cứ thì bên đã phản đối phải chịu (Điều 160, 161 BLTTDS). Trong vụ án hình sự, cơ quan đã trưng cầu chi trả.

Giám định lại được mấy lần?

Lần giám định lại thứ nhất do người giám định khác thực hiện. Nếu kết luận lần đầu và lần giám định lại khác nhau, có thể giám định lại lần thứ hai bằng Hội đồng giám định. Sau đó chỉ còn giám định lại trong trường hợp đặc biệt do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định (Điều 211, 212 BLTTHS).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Giám định là việc kiểm tra và xác định sự phù hợp của đối tượng thuộc hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật với yêu cầu cụ thể hoặc yêu cầu chung.

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 56/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Giám định" xuất hiện trong 946 điều thuộc 209 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH1366 điều
  • Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH1545 điều
  • Nghị định số 177/2026/NĐ-CP45 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH1340 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH1336 điều
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP24 điều
  • Nghị định số 155/2016/NĐ-CP22 điều
  • Nghị định số 17/2023/NĐ-CP22 điều

Xem đủ 210 văn bản →

Xem đủ 946 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…
  • Điều traĐiều tra (điều tra vụ án hình sự) là giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án đến khi kết thúc điều tra, trong …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989