TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Người làm chứng

Tiếng Anh: witness, fact witness, eyewitness, witness statement, testimony, compelled appearance

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Người làm chứng là người biết được các tình tiết liên quan đến vụ việc, vụ án và được cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập để khai báo. Khác với người giám định, người làm chứng không thể thay thế: chỉ người đã nghe, thấy sự việc mới khai được. Họ có nghĩa vụ khai trung thực và có mặt theo giấy triệu tập, đổi lại được bảo vệ và được thanh toán chi phí.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

Điều 77 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Tố tụng hình sự: khoản 1 Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 — người biết tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền triệu tập đến làm chứng.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai không được làm chứng

  • Trong vụ việc dân sự: người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Trong vụ án hình sự: người bào chữa của người bị buộc tội; người do nhược điểm tâm thần hoặc thể chất mà không nhận thức được tình tiết hoặc không khai báo đúng được (khoản 2 Điều 66).

Người chưa thành niên vẫn có thể làm chứng; khi lấy lời khai người dưới 18 tuổi phải có người đại diện theo pháp luật hoặc người đang trông nom có mặt (khoản 3 Điều 99 BLTTDS), và họ không phải cam đoan.

Nghĩa vụ

  • Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mình có liên quan đến vụ việc; khai trung thực.
  • Có mặt theo giấy triệu tập; vắng mặt không có lý do chính đáng mà cản trở việc xét xử thì có thể bị dẫn giải.
  • Cam đoan trước Tòa, trừ người chưa thành niên.
  • Khai sai gây thiệt hại thì bồi thường; khai gian dối có thể bị truy cứu theo Điều 382 Bộ luật Hình sự, mức cơ bản đến 01 năm tù, làm sai lệch việc giải quyết vụ án thì 01 đến 03 năm.

Quyền

  • Từ chối khai trong các trường hợp ở khoản 3 Điều 78 BLTTDS: bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, kinh doanh, đời tư, gia đình, hoặc lời khai bất lợi cho đương sự là người thân thích.
  • Được nghỉ việc trong thời gian Tòa triệu tập; được thanh toán chi phí đi lại, ăn ở hợp lý.
  • Yêu cầu bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, tài sản của mình và người thân khi bị đe dọa; khiếu nại hành vi tố tụng (Điều 78 BLTTDS, Điều 66 BLTTHS). Vụ án hình sự có chế định bảo vệ người làm chứng riêng tại Chương XXXIV BLTTHS (Điều 484–490).

Phân biệt người làm chứng với người chứng kiến

Tiêu chíNgười làm chứngNgười chứng kiến (tố tụng hình sự)
Vì sao tham giaĐã biết tình tiết của vụ việc từ trướcĐược mời để chứng kiến một hoạt động tố tụng như khám xét, kê biên, nhận dạng
Nội dungKhai về sự việcXác nhận hoạt động tố tụng diễn ra đúng như biên bản ghi
Ai không được làmNgười bào chữa; người không có khả năng nhận thức, khai báoNgười thân thích của người bị buộc tội hoặc người tiến hành tố tụng; người dưới 18 tuổi; người không khách quan
Căn cứĐiều 66 BLTTHS; Điều 77, 78 BLTTDSĐiều 67 BLTTHS

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 (dân sự). Anh Hải cho chị Thảo vay 200 triệu đồng tiền mặt tại quán cà phê năm 2024, có đồng nghiệp là anh Phong ngồi cùng bàn chứng kiến; giấy vay bị thất lạc. Khi khởi kiện tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Thanh Hóa, anh Hải nộp bản tường trình của anh Phong có chứng thực chữ ký tại Ủy ban nhân dân phường, đồng thời đề nghị Tòa triệu tập anh Phong. Thẩm phán lấy lời khai anh Phong tại trụ sở Tòa, giải thích quyền, nghĩa vụ và yêu cầu cam đoan (Điều 99). Lần triệu tập ra phiên tòa, anh Phong vắng mặt không lý do; vì lời khai của anh là chứng cứ chủ yếu, Hội đồng xét xử có thể hoãn phiên tòa và ra quyết định dẫn giải. Chi phí đi lại của anh Phong do đương sự chịu theo Điều 167: nếu lời khai đúng sự thật nhưng không có lợi cho anh Hải thì anh Hải chịu.

Tình huống 2 (hình sự). Bà Nhung chứng kiến một vụ cố ý gây thương tích trước nhà mình và được Cơ quan điều tra triệu tập làm chứng. Sau buổi lấy lời khai, bà bị người nhà bị can nhắn tin đe dọa. Bà có quyền yêu cầu cơ quan đã triệu tập áp dụng biện pháp bảo vệ; người đe dọa có thể bị xử lý về hành vi cưỡng ép người làm chứng theo Điều 384 Bộ luật Hình sự.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Đề nghị triệu tập sớm: tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đương sự nêu yêu cầu triệu tập người làm chứng ra phiên tòa (điểm c khoản 2 Điều 210 BLTTDS).
  • Khách quan tại phiên tòa: trước khi được hỏi, người làm chứng không được nghe lời khai của người khác; chủ tọa có thể cách ly người làm chứng (Điều 242 BLTTDS).
  • Đối chất: lời khai mâu thuẫn thì Thẩm phán có thể tổ chức đối chất giữa người làm chứng với đương sự (Điều 100).
  • Lời khai là chứng cứ khi được ghi bằng văn bản, ghi âm, ghi hình theo luật hoặc khai bằng lời tại phiên tòa (khoản 5 Điều 95).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: người thân của đương sự không được làm chứng. Đúng: vẫn được; Tòa đánh giá độ tin cậy của lời khai, và họ có quyền từ chối khai nếu lời khai bất lợi cho người thân.
  • Sai: làm chứng là việc tự nguyện, không đến cũng không sao. Đúng: đã nhận giấy triệu tập thì phải có mặt; cố tình vắng mặt có thể bị dẫn giải.
  • Sai: bản tường trình của người làm chứng nộp kèm đơn là đủ. Đúng: bên kia dễ phản bác; nên chứng thực chữ ký và đề nghị Tòa lấy lời khai trực tiếp.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

witness; người làm chứng biết trực tiếp sự việc là fact witness hoặc eyewitness; lời khai là witness statement hoặc testimony; dẫn giải là compelled appearance. Không dùng expert witness cho người làm chứng: từ này chỉ chuyên gia, gần với người giám định. Người chứng kiến trong hình sự có thể dịch attesting witness.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 77, 78, 95, 97, 99, 100, 167, 210, 242 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 66, 67, 484–490 — sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13: Điều 19, 382, 383, 384.

Hỏi đáp nhanh

Được gọi làm chứng cho vụ của hàng xóm có bắt buộc phải đến không?

Có, nếu đã nhận giấy triệu tập của Tòa án hoặc cơ quan tiến hành tố tụng. Vắng mặt không có lý do chính đáng mà gây cản trở việc giải quyết thì có thể bị dẫn giải, trừ người chưa thành niên (khoản 8 Điều 78 BLTTDS; điểm a khoản 4 Điều 66 BLTTHS). Người làm việc trong cơ quan, tổ chức được nghỉ việc trong thời gian làm chứng.

Có được từ chối làm chứng chống lại người thân không?

Trong vụ việc dân sự, người làm chứng được từ chối khai nếu lời khai ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người thân thích của mình, hoặc liên quan bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, kinh doanh, đời tư (khoản 3 Điều 78 BLTTDS). Trong hình sự, Điều 383 Bộ luật Hình sự loại trừ người làm chứng thuộc khoản 2 Điều 19 (ông bà, cha mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ chồng của người phạm tội) khỏi tội từ chối khai báo, trừ vụ án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Giấy xác nhận của người làm chứng tự viết có được Tòa chấp nhận không?

Nên có chứng thực chữ ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã (điểm đ khoản 1 Điều 97 BLTTDS). Dù vậy, lời khai trực tiếp trước Thẩm phán hoặc tại phiên tòa có giá trị hơn nhiều; đương sự nên đề nghị Tòa triệu tập người làm chứng ngay từ phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

Theo khoản 1 Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Người làm chứng là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ án được đương sự đề nghị và Tòa án triệu tập tham gia tố tụng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

Theo khoản 1 Điều 62 Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 13/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Người làm chứng" xuất hiện trong 190 điều thuộc 43 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH1343 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH1333 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH1324 điều
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH1410 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH138 điều
  • Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH127 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH157 điều
  • Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH126 điều

Xem đủ 44 văn bản →

Xem đủ 190 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989