Điều luật nhắc tới "Người làm chứng"
8 điều trong Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 628. Di chúc bằng văn bản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
Di chúc bằng văn bản bao gồm: 1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. 2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. 3. Di chúc bằng văn bản có công chứng. 4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
- Điều 630. Di chúc hợp pháp
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 4 lần
…giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc…
- Điều 631. Nội dung của di chúc
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…ó chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
- Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: 1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. 2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc. 3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.
- Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 5 lần
…ản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng…
- Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
…g hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng…
- Điều 641. Gửi giữ di chúc
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…ao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản190 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực43 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực33 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực24 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều