Điều luật nhắc tới "Người làm chứng"
33 điều trong Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 52. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… thân thích của đương sự; 2. Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó; 3. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
- Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…uan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản; 8. Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2…
- Điều 77. Người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.
- Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 6 lần
…ho người khác. 8. Phải có mặt tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử, giải quyết th…
- Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của người giám định
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Người giám định có quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Được đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Tòa án cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giám định; b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định; c) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trình …
- Điều 82. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… Điều 52 của Bộ luật này; b) Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó; c) Họ đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 94. Nguồn chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…y: 1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử; 2. Vật chứng; 3. Lời khai của đương sự; 4. Lời khai của người làm chứng; 5. Kết luận giám định; 6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ; 7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản; 8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập; 9. Văn bản cô…
- Điều 95. Xác định chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ch điện tử. 4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc. 5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên …
- Điều 97. Xác minh, thu thập chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
…ây: a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử; b) Thu thập vật chứng; c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, q…
- Điều 98. Lấy lời khai của đương sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…từng trang và đóng dấu giáp lai. Trường hợp biên bản ghi lời khai của đương sự được lập ngoài trụ sở Tòa án thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, đặc khu hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản. 3. Việc lấy lời khai của đương sự thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 và k…
- Điều 99. Lấy lời khai của người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 7 lần
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành lấy lời khai của người làm chứng tại trụ sở Tòa án hoặc ngoài trụ sở Tòa án. Trước khi lấy lời khai của người làm chứng, Thẩm phán phải giải thích quyền, nghĩa vụ của người làm chứng và yêu cầu người làm chứng cam đoan về lời khai của mình. 2. Thủ tục lấy lời kh…
- Điều 100. Đối chất
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau. 2. Việc đối chất phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia đ…
- Điều 105. Ủy thác thu thập chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…a quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, thẩm định tại chỗ, tiến hành định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dân sự. 2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa chỉ của nguyên đơn,…
- Điều 110. Bảo vệ chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…êm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác. 2. Trường hợp người làm chứng bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc để không cung cấp chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ sai sự thật thì Tòa án có quyền quyết định buộc người có hành vi lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc phải…
- Điều 151. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…hi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng, người giám định và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự. 2. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủ…
- Điều 167. Chi phí cho người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu. 2. Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập n…
- Điều 169. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định, định giá tài sản; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch; chi phí tố tụng khác do luật khác quy định và việc miễn, giảm chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
- Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
… hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện. 3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, đ…
- Điều 210. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…hác; c) Bổ sung tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa; d) Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết. 3. Sau khi các đương sự đã trình bày xong,Thẩm phán xem xét các ý kiến, giải quyết các yêu cầu của đương sự q…
- Điều 229. Sự có mặt của người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 7 lần
1. Người làm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án. 2. Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó họ đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời …
- Điều 239. Khai mạc phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không. 7. Yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật, nếu khai không đúng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên. 8. Yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung…
- Điều 242. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 6 lần
1. Trước khi hỏi người làm chứng về những vấn đề mà họ biết có liên quan đến việc giải quyết vụ án, chủ toạ phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. 2. Trường hợp lời khai của đương sự và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nha…
- Điều 253. Hỏi người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 11 lần
1. Trước khi hỏi người làm chứng, chủ tọa phiên tòa phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với các đương sự trong vụ án; nếu người làm chứng là người chưa thành niên thì chủ tọa phiên tòa có thể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi. Trường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một. 2. Chủ tọa …
- Điều 366. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được ké…
- Điều 367. Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…à lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng, người giám định, người phiên dịch tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.
- Điều 369. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự; đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có); e) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ; g)…
- Điều 373. Chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…hi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá. Nếu hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá thì thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị được kéo dài nhưng không quá 15 ngày; …
- Điều 374. Những người tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…à lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng, người giám định, người phiên dịch tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.
- Điều 375. Thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Thư ký phiên họp báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp; b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền…
- Điều 398. Đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về công chứ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản190 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực43 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực33 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực24 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều