TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hình sự

Tội phạm

Tiếng Anh: crime, criminal offence, offender, social dangerousness

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được Bộ luật Hình sự quy định, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, và theo Bộ luật phải bị xử lý hình sự. Thiếu một trong các dấu hiệu đó thì hành vi dù sai trái, gây thiệt hại vẫn không phải là tội phạm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

Điều 8 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2018; Điều 8 không bị Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15 sửa).

Giải nghĩa dễ hiểu

Điều 8 chứa bốn dấu hiệu; chỉ cần gạt được một dấu hiệu là không có tội phạm.

1. Tính nguy hiểm cho xã hội

Hành vi gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội được luật bảo vệ. Đây là dấu hiệu về nội dung, và khoản 2 Điều 8 cho phép loại trừ những hành vi tuy khớp câu chữ của điều luật nhưng nguy hiểm không đáng kể. Trên thực tế, ngưỡng "đáng kể" phần lớn đã được nhà làm luật lượng hóa thành con số: trộm cắp từ 2.000.000 đồng (Điều 173), đánh bạc từ 5.000.000 đồng (Điều 321), cố ý gây thương tích từ 11% tổn thương cơ thể (Điều 134). Dưới ngưỡng đó, nếu không có tình tiết định tội khác (đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án chưa xóa án tích…), hành vi chỉ bị xử phạt hành chính.

2. Tính được quy định trong Bộ luật Hình sự

Chỉ BLHS mới quy định tội phạm (Điều 2). Nghị định, thông tư không thể tạo ra tội mới. Điều luật mới bất lợi cho người phạm tội không được áp dụng hồi tố (khoản 2 Điều 7).

3. Tính có lỗi

Người thực hiện phải có lỗi cố ý (Điều 10) hoặc vô ý (Điều 11). Gây thiệt hại trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả là sự kiện bất ngờ (Điều 20) — không có lỗi, không có tội.

4. Chủ thể có năng lực trách nhiệm hình sự

Cá nhân phải đủ tuổi (Điều 12) và không ở trong tình trạng mất năng lực trách nhiệm hình sự do bệnh (Điều 21). Pháp nhân thương mại chỉ là chủ thể của 33 tội tại Điều 76 và phải thỏa bốn điều kiện tại Điều 75.

Phân biệt tội phạm với vi phạm hành chính

Tiêu chíTội phạmVi phạm hành chính
Văn bản quy địnhChỉ Bộ luật Hình sựLuật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định xử phạt theo lĩnh vực
Mức độ nguy hiểmĐáng kể, thường vượt ngưỡng định lượng hoặc có tình tiết định tộiThấp hơn, dưới ngưỡng của BLHS
Cơ quan quyết địnhChỉ Tòa án kết án bằng bản ánNgười có thẩm quyền xử phạt (Chủ tịch UBND, công an, thanh tra…)
Chế tàiHình phạt: từ cảnh cáo, phạt tiền đến tù, tử hìnhCảnh cáo, phạt tiền, tước giấy phép, tịch thu tang vật…
Hậu quả về lý lịchCó thể để lại án tíchKhông có án tích; hết thời hạn thì coi như chưa bị xử phạt
Chủ thể là tổ chứcChỉ pháp nhân thương mại, 33 tộiMọi tổ chức

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ngày 12/3/2026, anh Lâm Văn Tú lấy trộm một điện thoại cũ trị giá 1.800.000 đồng trong quán cà phê tại phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh. Tú chưa từng bị xử phạt hay kết án về hành vi chiếm đoạt. Giá trị dưới 2.000.000 đồng và không có tình tiết nào tại khoản 1 Điều 173 nên hành vi không cấu thành tội trộm cắp tài sản; Tú bị xử phạt hành chính. Tháng 8/2026, Tú lại lấy trộm một ví có 900.000 đồng. Lần này, do đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt mà còn vi phạm (điểm a khoản 1 Điều 173), dù giá trị nhỏ hơn, Tú vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tình huống 2. Bà Trịnh Thị Hoa, 68 tuổi, lùi xe máy ra khỏi nhà lúc 5 giờ sáng, va vào một cháu bé chạy từ con hẻm tối, cháu bị tổn thương 15%. Nếu giám định cho thấy bà chạy đúng tốc độ, quan sát bình thường, cháu bé lao ra đột ngột từ chỗ khuất, cơ quan điều tra có thể kết luận đây là sự kiện bất ngờ — không có lỗi, không có tội.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Gây thiệt hại lớn là có tội." — Đúng: phải có lỗi; thiệt hại do sự kiện bất ngờ hoặc do phòng vệ chính đáng không phải tội phạm, dù chỉ còn trách nhiệm dân sự (hoặc không).
  • Sai: "Bị khởi tố là đã thành tội phạm." — Đúng: chỉ bản án có hiệu lực pháp luật mới kết luận một người phạm tội.
  • Sai: "Trả lại tài sản thì hết tội." — Đúng: tội phạm đã hoàn thành thì việc trả lại, bồi thường chỉ là tình tiết giảm nhẹ (điểm b khoản 1 Điều 51), trừ khi đủ điều kiện miễn trách nhiệm hình sự theo khoản 3 Điều 29.
  • Sai: "Công ty phạm tội thì giám đốc khỏi chịu." — Đúng: khoản 2 Điều 75 nói rõ trách nhiệm hình sự của pháp nhân không loại trừ trách nhiệm của cá nhân.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Tội phạm (hành vi) dịch là crime hoặc criminal offence; trong văn bản pháp lý, offence (Anh) hay offense (Mỹ) chính xác hơn vì crime mang sắc thái thông dụng. Người phạm tội là offender; người chưa bị kết án thì dùng suspect, accused. Khái niệm "tính nguy hiểm cho xã hội" của luật Việt Nam (gốc Xô viết) thường dịch là social dangerousness, không có tương đương trực tiếp trong common law, nơi người ta phân tích tội phạm qua actus reus và mens rea.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14, Luật 59/2024/QH15 và Luật 86/2025/QH15 — Điều 2, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 20–26, 29, 51, 75, 76, 173 (văn bản hợp nhất năm 2025); đang có hiệu lực.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (sửa đổi 2021, 2025), Điều 13 — suy đoán vô tội.
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026.

Hỏi đáp nhanh

Bị công an mời lên làm việc có nghĩa là đã phạm tội không?

Không. Giấy mời hoặc lấy lời khai trong giai đoạn kiểm tra, xác minh tin báo chưa phải là buộc tội. Chỉ khi có quyết định khởi tố bị can người đó mới bị buộc tội, và chỉ bản án có hiệu lực pháp luật mới kết luận một người có tội (nguyên tắc suy đoán vô tội, Điều 13 BLTTHS).

Đã bị phạt hành chính rồi, sau đó có bị khởi tố hình sự về chính hành vi đó không?

Về nguyên tắc không xử lý hai lần một hành vi. Nhưng nếu sau khi phạt mới phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm (ví dụ giá trị tài sản lớn hơn đã xác định), người có thẩm quyền phải hủy quyết định xử phạt và chuyển hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự; tiền phạt đã nộp được xử lý theo quy định về xử lý vi phạm hành chính.

Doanh nghiệp có thể là tội phạm không?

Chỉ pháp nhân thương mại (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động vì lợi nhuận) và chỉ với 33 tội liệt kê tại Điều 76 BLHS — chủ yếu là tội kinh tế, môi trường, cùng Điều 300 (tài trợ khủng bố) và Điều 324 (rửa tiền). Cơ quan nhà nước, hội, đơn vị sự nghiệp công lập không phải chịu trách nhiệm hình sự theo BLHS.

Hành vi gây hại nhưng BLHS chưa quy định thì có bị xử lý hình sự không?

Không. Khoản 1 Điều 2 BLHS chỉ cho truy cứu người phạm một tội đã được Bộ luật quy định. Không được áp dụng tương tự pháp luật trong hình sự; hành vi đó chỉ có thể bị xử lý hành chính, kỷ luật hoặc phải bồi thường dân sự.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Theo khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/09/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Tội phạm" xuất hiện trong 829 điều thuộc 218 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13108 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH1368 điều
  • Nghị định số 163/2026/NĐ-CP36 điều
  • Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH1332 điều
  • Nghị định số 105/2021/NĐ-CP24 điều
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH1323 điều
  • Nghị định số 45/2022/NĐ-CP19 điều
  • Nghị định số 155/2016/NĐ-CP15 điều

Xem đủ 218 văn bản →

  • Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật Hình sự — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt.

  • Điều 3. Nguyên tắc xử lý — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …hạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra; đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, th…

  • Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …ẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng. 2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức …

  • Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …m tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này. Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở…

  • Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự về thời gian — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    … lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện. 2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình …

Xem đủ 829 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hình sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Suy đoán vô tộiSuy đoán vô tội là nguyên tắc người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có …
  • Tội ít nghiêm trọngTội ít nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc…
  • Tội đặc biệt nghiêm trọngTội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù ch…
  • Vật chứngVật chứng là đồ vật, tiền hoặc tài sản dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, mang dấu vết tội phạm, là đối …
  • Chủ thể của tội phạmChủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đã thực hiện …
  • Chuẩn bị phạm tộiChuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, h…
  • Án phạt tiền (hình sự)Án phạt tiền (hình sự) là hình phạt buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nộp một khoản tiền vào ngân…
  • Quyền bào chữaQuyền bào chữa là quyền của người bị buộc tội được tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác đưa ra chứng cứ, lý l…
  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sựTuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi tối thiểu để một người phải chịu trách nhiệm hình sự: từ đủ 16 tuổi …
  • Tội phạm hoàn thànhTội phạm hoàn thành là trường hợp hành vi phạm tội đã thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989