TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ CNTT - Dữ liệu cá nhân

Tội phạm mạng

Tiếng Anh: Cybercrime, Convention on Cybercrime, illegal access, system interference

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Tội phạm mạng là những hành vi phạm tội được thực hiện trên không gian mạng bằng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử — từ xâm nhập trái phép, phát tán mã độc, đánh sập hệ thống, đến dùng mạng để chiếm đoạt tiền, mua bán thông tin tài khoản ngân hàng. Chỉ hành vi được Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm mới là tội phạm mạng; còn lại là vi phạm hành chính.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Tội phạm mạng là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử.

Khoản 12 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026). Bộ luật Hình sự không dùng cụm "tội phạm mạng" làm tên chương; nhóm tội tương ứng nằm ở Mục 2 Chương XXI "Tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông".

Giải nghĩa dễ hiểu

Nhóm 1 — tội nhắm vào chính hệ thống (Điều 285–294 Bộ luật Hình sự)

  • Điều 285: sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, phần mềm có tính năng tấn công mạng để dùng vào mục đích trái pháp luật.
  • Điều 286: phát tán chương trình tin học gây hại — ví dụ lây nhiễm từ 50 thiết bị, hoặc gây thiệt hại từ 50 triệu đồng.
  • Điều 287: cản trở, gây rối loạn hoạt động mạng — ví dụ làm tê liệt từ 30 phút, gây thiệt hại từ 100 triệu đồng.
  • Điều 288: đưa thông tin trái pháp luật lên mạng; mua bán, công khai thông tin riêng của người khác không được phép.
  • Điều 289: xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, phương tiện điện tử của người khác — phạt tiền 50–300 triệu đồng hoặc tù 01–05 năm ngay ở khung cơ bản, không cần hậu quả.
  • Điều 290: dùng mạng, phương tiện điện tử chiếm đoạt tài sản (dùng thông tin thẻ, truy cập trái phép tài khoản, lừa đảo trong thương mại điện tử, đa cấp…), nếu không thuộc tội trộm cắp, lừa đảo; mức cao nhất 20 năm tù.
  • Điều 291: thu thập, mua bán, công khai trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của người khác từ 20 tài khoản.
  • Điều 293, 294: tội về tần số vô tuyến, gây nhiễu có hại; Điều 292 đã bị bãi bỏ.

Nhóm 2 — tội truyền thống thực hiện qua mạng

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174), làm nhục (Điều 155), vu khống (Điều 156)… khi thực hiện trên mạng vẫn là tội phạm mạng theo định nghĩa của Luật An ninh mạng. Với tội làm nhục, vu khống, "sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội" là tình tiết định khung tăng nặng (điểm e khoản 2).

Ai phải chịu trách nhiệm

  • Từ đủ 14 tuổi đã chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng tại Điều 286, 287, 289, 290 (khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự).
  • Pháp nhân thương mại không thuộc diện chịu trách nhiệm hình sự về các tội ở Mục 2 Chương XXI (Điều 76 không liệt kê); người thực hiện trong công ty chịu trách nhiệm cá nhân, công ty có thể bị xử phạt hành chính.

Phân biệt tội phạm mạng với tấn công mạng và vi phạm hành chính trên mạng

Tiêu chíTội phạm mạngTấn công mạngVi phạm hành chính về an ninh mạng
Căn cứK12 Đ2 Luật 116/2025; Bộ luật Hình sựK13 Đ2 Luật 116/2025Nghị định 330/2026/NĐ-CP
Bản chấtHành vi được Bộ luật Hình sự quy định là tội phạmMột dạng hành vi: chiếm đoạt thông tin, làm gián đoạn, phá hoại, kiểm soát hệ thốngHành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu hình sự
Chế tàiPhạt tiền, cải tạo, tùTùy mức độ: hành chính hoặc hình sựPhạt tiền tối đa 100 triệu đồng (cá nhân), 200 triệu đồng (tổ chức)
Ví dụChiếm quyền tài khoản để lừa vay tiềnĐánh sập website bằng tấn công từ chối dịch vụCan thiệp dữ liệu chưa đến mức tội phạm (Điều 16 NĐ 330)

Ví dụ tình huống

Tháng 3/2026, Nguyễn Văn T. (19 tuổi) gửi đường link giả mạo trang đăng nhập cho chị Lý Thu Trang, chiếm quyền tài khoản mạng xã hội của chị. T. dùng tài khoản này nhắn bạn bè chị Trang vay tiền "gấp"; 4 người chuyển tổng cộng 47 triệu đồng.

Phân tích: hành vi lừa lấy mật khẩu rồi chiếm quyền điều khiển tài khoản có dấu hiệu tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, phương tiện điện tử của người khác (khoản 1 Điều 289). Việc giả danh chị Trang để bạn bè tự nguyện chuyển tiền là thủ đoạn gian dối — dấu hiệu tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; với 47 triệu đồng thuộc khoản 1 Điều 174 (cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 03 năm). Vì Điều 290 loại trừ trường hợp đã thuộc Điều 174, tội danh chiếm đoạt sẽ là lừa đảo; việc có xử thêm tội xâm nhập hay không do cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá. Các nạn nhân nên trình báo Công an cấp xã hoặc Công an tỉnh kèm ảnh chụp tin nhắn, sao kê chuyển khoản; cơ quan điều tra có 20 ngày, kéo dài tối đa 02 tháng (có thể gia hạn thêm 02 tháng) để giải quyết tố giác (Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Ngưỡng định tội: nhiều tội đòi hậu quả (thu lợi, thiệt hại, số thiết bị) hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm; chưa đủ thì xử phạt theo Nghị định 330/2026.
  • Chứng cứ điện tử: dữ liệu điện tử là nguồn chứng cứ trong tố tụng hình sự; nạn nhân không nên xóa tin nhắn, đổi máy ngay — cần giữ nguyên thiết bị để giám định.
  • Cho thuê, bán tài khoản ngân hàng cho người khác: bị phạt 5–10 triệu đồng (khoản 1 Điều 14 Nghị định 330/2026); nếu biết tài khoản dùng để nhận tiền lừa đảo có thể bị xem xét đồng phạm.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Chưa lấy được tiền thì chưa phạm tội." — Đúng: tội xâm nhập trái phép (Điều 289) cấu thành ngay khi xâm nhập và chiếm quyền điều khiển, lấy cắp dữ liệu, không cần thiệt hại.
  • Sai: "Dưới 16 tuổi thì không bị xử lý hình sự." — Đúng: từ đủ 14 tuổi đã chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng tại Điều 286, 287, 289, 290.
  • Sai: "Công ty phát tán mã độc thì công ty bị kết án." — Đúng: pháp nhân thương mại không chịu trách nhiệm hình sự về nhóm tội này; người thực hiện chịu.
  • Sai: "Bị lừa qua mạng thì không lấy lại được tiền." — Đúng: người phạm tội phải trả lại tài sản, bồi thường; báo ngân hàng sớm để phong tỏa giúp tăng khả năng thu hồi.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Cybercrime là thuật ngữ quốc tế, dùng trong Công ước Budapest của Hội đồng châu Âu (Convention on Cybercrime) và Công ước của Liên Hợp Quốc về chống tội phạm mạng thông qua năm 2024. Điều 289 tương ứng illegal access, Điều 286 gần với system interference. Tránh dịch "tội phạm sử dụng công nghệ cao" là high-tech crime trong văn bản pháp lý — chỉ là tên gọi tổ chức, không phải tên tội.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 — Điều 2, 7; hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025; Văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH) — Điều 12, 76, 155, 156, 174, 285–294.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi) — Điều 147.
  • Nghị định 330/2026/NĐ-CP — Điều 7, 14, 16; hiệu lực từ 19/8/2026.

Hỏi đáp nhanh

Hack tài khoản mạng xã hội của người yêu cũ để đọc tin nhắn có phạm tội không?

Có dấu hiệu tội xâm nhập trái phép vào phương tiện điện tử của người khác (Điều 289 Bộ luật Hình sự) — khung cơ bản phạt tiền 50–300 triệu đồng hoặc tù 01–05 năm, không cần chứng minh thiệt hại. Nếu tung nội dung riêng tư lên mạng, có thể bị xử thêm về tội làm nhục hoặc theo Điều 288.

Bán dữ liệu khách hàng có thể bị xử lý hình sự không?

Có. Mua bán, công khai thông tin riêng của người khác trên mạng mà không được phép, thu lợi từ 50 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 100 triệu đồng có thể bị truy cứu theo điểm b khoản 1 Điều 288; thông tin tài khoản ngân hàng từ 20 tài khoản theo Điều 291. Chưa đến mức đó thì bị phạt hành chính theo quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Bị lừa chuyển tiền qua mạng thì làm gì đầu tiên?

Gọi ngay ngân hàng của mình và ngân hàng nhận để đề nghị tạm khóa, tra soát giao dịch; sau đó trình báo Công an kèm sao kê, ảnh chụp tin nhắn, số tài khoản nhận. Không chuyển thêm tiền cho người tự xưng "lấy lại tiền giúp" — đây là kiểu lừa đảo lần hai rất phổ biến.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Tội phạm mạng là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử.

Theo khoản 12 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Tội phạm mạng" xuất hiện trong 9 điều thuộc 6 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật An ninh mạng số 116/2025/QH154 điều
  • Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH131 điều
  • Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH141 điều
  • Nghị định số 333/2026/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 342/2025/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 53/2022/NĐ-CP1 điều
  • Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    … hợp tác quốc tế về an ninh mạng để tăng cường khả năng bảo vệ an ninh mạng; phòng, chống tội phạm mạng và các mối đe dọa về an ninh mạng xuyên quốc gia; tiếp thu công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng lực tự chủ an ninh mạng quốc gia.

  • Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    …ệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng; d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao; đ) Nghiên cứu, phát triển, chu…

  • Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng: a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ,…

  • Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    …ng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng; e) Bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng, an ninh dữ liệu; xây dựng cơ chế quản lý định danh địa chỉ IP; xác thực thông tin đăng ký tài khoản số; …

  • Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân — Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14

    1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình và đề xuất với Đảng, Nhà nước ban hành, chỉ đạo thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật, chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi …

Xem đủ 9 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực CNTT - Dữ liệu cá nhân xem cả 25 thuật ngữ

  • Quyền của chủ thể dữ liệuQuyền của chủ thể dữ liệu là các quyền của người có dữ liệu cá nhân được xử lý: được biết, đồng ý, rút đồng ý…
  • Dữ liệu cá nhân nhạy cảmDữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu gắn với quyền riêng tư, khi bị xâm phạm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền,…
  • Bên kiểm soát dữ liệu cá nhânBên kiểm soát dữ liệu cá nhân là cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu c…
  • Xử lý dữ liệu cá nhânXử lý dữ liệu cá nhân là mọi hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân như thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa…
  • Bảo vệ dữ liệu cá nhânBảo vệ dữ liệu cá nhân là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, …
  • Chữ ký điện tửChữ ký điện tử là chữ ký tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử, gắn liền hoặc kết hợp lô gíc với thông điệp dữ li…
  • Dữ liệu cá nhânDữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể,…
  • Chủ thể dữ liệuChủ thể dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân được dữ liệu phản ánh (Luật Dữ liệu 2024); riêng với dữ liệu cá …
  • Thông điệp dữ liệuThông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương tiện điện tử (khoả…
  • Giao dịch điện tửGiao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử (khoản 1 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989