TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ CNTT - Dữ liệu cá nhân

Chữ ký điện tử

Tiếng Anh: Electronic signature, digital signature, qualified electronic signature

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Chữ ký điện tử là dữ liệu điện tử gắn với một văn bản điện tử để cho biết ai ký và người đó chấp thuận nội dung. Đây là khái niệm rộng: chữ ký số dùng khóa mật mã là một loại chữ ký điện tử, nhưng không phải mọi chữ ký điện tử đều là chữ ký số — và chỉ một số loại mới được luật công nhận ngang chữ ký tay.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu.

Khoản 11 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2024); hướng dẫn tại Nghị định 23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy (hiệu lực từ 10/4/2025, sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba loại theo phạm vi sử dụng (khoản 1 Điều 22)

  • Chữ ký điện tử chuyên dùng — do một cơ quan, tổ chức tự tạo lập, dùng riêng cho hoạt động của mình (ví dụ hệ thống ký nội bộ của ngân hàng). Không được đem kinh doanh.
  • Chữ ký số công cộng — dùng trong hoạt động công cộng, bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp. Đây là loại doanh nghiệp, cá nhân hay dùng để ký tờ khai thuế, hóa đơn, hợp đồng.
  • Chữ ký số chuyên dùng công vụ — dùng trong hoạt động công vụ, do tổ chức chứng thực chuyên dùng công vụ cấp.

Loại nào ngang chữ ký tay

Mọi chữ ký điện tử đều không bị phủ nhận chỉ vì ở dạng điện tử (khoản 1 Điều 23). Nhưng chỉ chữ ký số và chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn (được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp chứng nhận) mới có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay trên giấy, và thay được yêu cầu xác nhận của cơ quan, tổ chức (khoản 2, 3 Điều 23). Các loại khác vẫn có giá trị, nhưng khi tranh chấp phải chứng minh thêm.

Sáu điều kiện của chữ ký số (khoản 3 Điều 22)

  1. Xác nhận chủ thể ký và sự chấp thuận nội dung.
  2. Dữ liệu tạo chữ ký chỉ gắn duy nhất với nội dung được chấp thuận.
  3. Dữ liệu tạo chữ ký chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.
  4. Mọi thay đổi sau khi ký đều phát hiện được.
  5. Được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số.
  6. Phương tiện tạo chữ ký không để lộ khóa, không làm thay đổi dữ liệu cần ký.

OTP, nút "Đồng ý" không phải chữ ký điện tử

Khoản 4 Điều 22 tách riêng "các hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử" — mã OTP, bấm nút xác nhận, vẽ chữ ký trên màn hình — và để luật chuyên ngành điều chỉnh. Chúng vẫn có thể chứng minh ý chí, nhưng không được hưởng giá trị mặc định của chữ ký số.

Phân biệt chữ ký điện tử với chữ ký số

Tiêu chíChữ ký điện tửChữ ký số
Căn cứKhoản 11 Điều 3Khoản 12 Điều 3, khoản 3 Điều 22
Quan hệKhái niệm rộng, bao trùmMột loại chữ ký điện tử
Công nghệBất kỳ: ảnh chữ ký, chữ ký vẽ tay trên màn hình, mã xác thựcThuật toán khóa không đối xứng: khóa bí mật để ký, khóa công khai để kiểm tra
Giá trịKhông bị phủ nhận vì là điện tử; tùy loại mà phải chứng minh thêmTương đương chữ ký tay (khoản 2 Điều 23)
Bảo đảmTùy loạiXác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ — nhưng không bảo đảm bí mật nội dung

Ví dụ tình huống

Ngày 03/02/2026, Công ty TNHH Thành Đạt ở phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên ký hợp đồng mua thép 1,2 tỷ đồng với một nhà cung cấp qua nền tảng ký số; giám đốc hai bên ký bằng chữ ký số công cộng. Tháng 5/2026, giá thép tăng, nhà cung cấp không giao hàng và cho rằng giám đốc của họ "không hề ký", có thể nhân viên đã tự dùng thiết bị ký.

Phân tích: Thành Đạt kiểm tra chứng thư chữ ký số của bên kia tại thời điểm ký — còn hiệu lực trên hệ thống của tổ chức cấp và hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia (Điều 16 Nghị định 23/2025). Khi đó, chữ ký có giá trị như chữ ký tay của giám đốc (khoản 2 Điều 23). Lập luận "nhân viên tự ký" không giúp nhà cung cấp thoát nghĩa vụ: dữ liệu tạo chữ ký phải thuộc sự kiểm soát của người ký; để người khác dùng là rủi ro của chủ chứng thư, và họ cũng không báo tạm dừng hay thu hồi chứng thư trước ngày ký. Thành Đạt có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực hoặc theo thỏa thuận trọng tài, nộp tệp hợp đồng gốc có chữ ký số (không phải bản in). Ngược lại, nếu hợp đồng chỉ có ảnh chữ ký dán vào PDF, Thành Đạt sẽ phải chứng minh ý chí giao kết bằng email, lịch sử trao đổi.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thời hạn chứng thư: chứng thư chữ ký số công cộng tối đa 03 năm; chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng 10 năm (Điều 7 Nghị định 23/2025). Hết hạn mà không gia hạn thì chữ ký tạo sau đó không hợp lệ.
  • Trước khi ký, người ký phải kiểm tra trạng thái chứng thư của mình và của tổ chức phát hành; không có hiệu lực thì không ký (Điều 15 Nghị định 23/2025).
  • Người nhận phải kiểm tra trạng thái chứng thư tại thời điểm ký; không kiểm tra mà chấp nhận thì tự chịu rủi ro (khoản 3 Điều 16).
  • Chữ ký điện tử nước ngoài được dùng tại Việt Nam khi được công nhận, hoặc được chấp nhận trong giao dịch quốc tế do các bên tự chịu trách nhiệm (Điều 26, 27 Luật).
  • Xử phạt: dùng chữ ký số của người được cấp chứng thư của tổ chức để giao dịch không đúng thẩm quyền, khai sai để xin chứng thư: 40–60 triệu đồng (khoản 2 Điều 86 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2026).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Ảnh chữ ký dán vào file là chữ ký số." — Đúng: đó chỉ là hình ảnh; không có khóa mật mã, không phát hiện được sửa đổi.
  • Sai: "Chữ ký số giúp bảo mật nội dung." — Đúng: luật nói rõ chữ ký số không bảo đảm tính bí mật; muốn bảo mật phải mã hóa.
  • Sai: "Đưa USB token cho kế toán giữ là bình thường." — Đúng: người được cấp chứng thư phải giữ quyền kiểm soát khóa; người khác ký thay vẫn ràng buộc chủ chứng thư.
  • Sai: "Xác thực bằng OTP ngân hàng là chữ ký điện tử." — Đúng: đó là hình thức xác nhận khác theo khoản 4 Điều 22, do pháp luật chuyên ngành điều chỉnh.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Electronic signature tương ứng chữ ký điện tử; digital signature tương ứng chữ ký số. Trong quy định eIDAS của châu Âu, chữ ký số được chứng thực gần với qualified electronic signature. Tránh dùng lẫn hai chữ "electronic" và "digital" trong hợp đồng song ngữ — hệ quả pháp lý khác nhau.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 — Điều 3, 22, 23, 25–28; hiệu lực từ 01/7/2024 (Văn bản hợp nhất 154/2026/VBHN-LQ-VPQH).
  • Nghị định 23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy — Điều 7, 15, 16; hiệu lực từ 10/4/2025, sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 17/2026/VBHN-NĐ-BKHCN).
  • Nghị định 174/2026/NĐ-CP — Điều 86, 87; hiệu lực từ 01/7/2026.

Hỏi đáp nhanh

Cá nhân có cần chữ ký số không?

Không bắt buộc với giao dịch thông thường. Cá nhân cần khi nộp hồ sơ, ký tờ khai, hợp đồng đòi hỏi chữ ký số, hoặc muốn có chứng cứ mạnh nhất khi ký từ xa. Chứng thư chữ ký số công cộng có thời hạn tối đa 03 năm, phải gia hạn.

Ký hợp đồng bằng chữ ký số có cần đóng dấu không?

Khoản 3 Điều 23 Luật Giao dịch điện tử coi yêu cầu xác nhận của cơ quan, tổ chức được đáp ứng khi thông điệp dữ liệu được ký bằng chữ ký số của chính cơ quan, tổ chức đó. Vì vậy doanh nghiệp ký bằng chữ ký số của doanh nghiệp thì không cần "đóng dấu" thêm trên bản điện tử.

Mất USB token chữ ký số phải làm gì?

Báo ngay tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực để tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư. Từ thời điểm chứng thư bị tạm dừng, thu hồi, người nhận biết hoặc được thông báo mà vẫn chấp nhận chữ ký thì tự chịu trách nhiệm (điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 23/2025).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu.

Theo khoản 11 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 36/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Chữ ký điện tử" xuất hiện trong 44 điều thuộc 20 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 174/2026/NĐ-CP8 điều
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH157 điều
  • Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC7 điều
  • Nghị định số 130/2018/NĐ-CP3 điều
  • Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH132 điều
  • Nghị định số 81/2018/NĐ-CP2 điều
  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT2 điều
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH131 điều

Xem đủ 20 văn bản →

  • Điều 4. Chính sách phát triển giao dịch điện tử — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

    …ện giao dịch điện tử; tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công nghệ, phương tiện điện tử, chữ ký điện tử, hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch điện tử, trừ trường hợp luật có quy định khác. 3. Phát triển giao dịch điện tử toà…

  • Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

    …oạt hoặc sử dụng trái pháp luật tài khoản giao dịch điện tử, chứng thư điện tử, chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử. 7. Cản trở việc lựa chọn thực hiện giao dịch điện tử. 8. Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của luật.

  • Điều 22. Chữ ký điện tử — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

    1. Chữ ký điện tử được phân loại theo phạm vi sử dụng bao gồm: a) Chữ ký điện tử chuyên dùng là chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; b) Chữ ký số công cộng là chữ ký số…

  • Điều 23. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

    1. Chữ ký điện tử không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì được thể hiện dưới dạng chữ ký điện tử. 2. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy. 3. Trường hợp pháp luật quy…

  • Điều 25. Sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

    1. Cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng không được kinh doanh dịch vụ về chữ ký điện tử chuyên dùng. 2. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn là chữ ký điện tử chuyên dùng được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuy…

Xem đủ 44 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực CNTT - Dữ liệu cá nhân xem cả 25 thuật ngữ

  • Quyền của chủ thể dữ liệuQuyền của chủ thể dữ liệu là các quyền của người có dữ liệu cá nhân được xử lý: được biết, đồng ý, rút đồng ý…
  • Dữ liệu cá nhân nhạy cảmDữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu gắn với quyền riêng tư, khi bị xâm phạm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền,…
  • Bên kiểm soát dữ liệu cá nhânBên kiểm soát dữ liệu cá nhân là cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu c…
  • Xử lý dữ liệu cá nhânXử lý dữ liệu cá nhân là mọi hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân như thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa…
  • Bảo vệ dữ liệu cá nhânBảo vệ dữ liệu cá nhân là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, …
  • Dữ liệu cá nhânDữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể,…
  • Chủ thể dữ liệuChủ thể dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân được dữ liệu phản ánh (Luật Dữ liệu 2024); riêng với dữ liệu cá …
  • Thông điệp dữ liệuThông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương tiện điện tử (khoả…
  • Giao dịch điện tửGiao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử (khoản 1 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử…
  • An ninh mạngAn ninh mạng là sự ổn định, an ninh, an toàn của không gian mạng; bảo vệ hệ thống thông tin, bảo đảm hoạt độn…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989