Thương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử: website bán hàng, sàn giao dịch, mạng xã hội có đặt hàng, livestream, ứng dụng di động. Từ 01/7/2026, lĩnh vực này có luật riêng là Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, thay cho khung nghị định áp dụng hơn mười năm trước đó.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Hoạt động thương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử.
2. Nền tảng thương mại điện tử là nền tảng số được thiết lập để thực hiện hoạt động thương mại điện tử, bao gồm: nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp, nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng thương mại điện tử tích hợp.
Khoản 1, 2 Điều 3 Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025, hiệu lực từ 01/7/2026). Hướng dẫn: Nghị định 248/2026/NĐ-CP, thay thế Nghị định 52/2013/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP.
Giải nghĩa dễ hiểu
Bốn loại nền tảng, bốn mức nghĩa vụ
- Kinh doanh trực tiếp: website, ứng dụng mà chủ quản tự bán hàng của mình. Có chức năng đặt hàng thì phải thông báo với cơ quan nhà nước trước khi vận hành (khoản 1 Điều 14).
- Trung gian: cho người khác mở gian hàng để bán (các sàn quen thuộc).
- Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử: mạng xã hội có ít nhất một trong các chức năng liên lạc, đặt hàng, livestream bán hàng.
- Tích hợp: siêu ứng dụng cho các nền tảng khác chạy bên trong.
Ba loại sau phải là pháp nhân, đáp ứng điều kiện vận hành và đăng ký trước khi hoạt động (khoản 2 Điều 14). Đây là ngành tiếp cận thị trường có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài (Điều 32).
Người bán phải làm gì
Theo Điều 21, người bán trên sàn trung gian hoặc mạng xã hội cung cấp thông tin để xác thực danh tính; tên, địa chỉ theo đăng ký kinh doanh hoặc nơi cư trú; công khai thông tin chất lượng, nội dung bắt buộc trên nhãn. Nếu nền tảng có đặt hàng, người bán còn phải chỉ dùng tài khoản thanh toán của chính mình và nộp trước giấy tờ chứng minh điều kiện kinh doanh với ngành nghề có điều kiện.
Livestream và tiếp thị liên kết
Người livestream phải từ chối hợp tác khi người bán không đưa đủ giấy tờ chất lượng, điều kiện kinh doanh; không nói sai công dụng, xuất xứ, giá, khuyến mại; hàng phải có xác nhận nội dung quảng cáo (như thực phẩm bảo vệ sức khỏe) thì chỉ được nói đúng nội dung đã xác nhận (Điều 23, 24). Sàn phải lưu hình ảnh, âm thanh buổi livestream ít nhất 01 năm (khoản 7 Điều 22).
Nền tảng nước ngoài
Sàn nước ngoài có tiếng Việt, dùng tên miền ".vn" hoặc đạt từ 100.000 lượt giao dịch với người mua Việt Nam trong một năm phải đăng ký với Bộ Công Thương; đạt ngưỡng thì đăng ký trong 60 ngày (Điều 31, 32 Nghị định 248/2026). Sàn trung gian có đặt hàng phải lập pháp nhân tại Việt Nam, trừ khi điều ước cho miễn — khi đó phải chỉ định pháp nhân được ủy quyền và ký quỹ để bồi thường người tiêu dùng (khoản 4, 5 Điều 27 Luật).
Phân biệt nền tảng kinh doanh trực tiếp với nền tảng trung gian
| Tiêu chí | Nền tảng kinh doanh trực tiếp | Nền tảng trung gian (sàn) |
|---|---|---|
| Ai bán hàng | Chính chủ quản nền tảng | Người bán mở tài khoản trên sàn |
| Thủ tục | Thông báo (nếu có đặt hàng) | Đăng ký; chủ quản phải là pháp nhân |
| Kiểm duyệt | Tự chịu trách nhiệm về hàng của mình | Phải kiểm duyệt thông tin người bán đăng trước khi hiển thị |
| Hàng không đúng mô tả | Chủ quản nhận lại hàng | Sàn tiếp nhận lại; xử lý hàng hoàn trả theo luật dân sự |
| Lưu dữ liệu hợp đồng | Ít nhất 03 năm (doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh: 01 năm, tối đa 05 năm đầu) | Ít nhất 03 năm |
| Khóa tài khoản người bán | Không áp dụng | Báo trước ít nhất 05 ngày, trừ khi cơ quan nhà nước yêu cầu |
Ví dụ tình huống
Ngày 12/8/2026, anh Phạm Quang (tỉnh Nghệ An) đặt trên một sàn trung gian chiếc tai nghe giá 2.990.000 đồng, mô tả là "chính hãng, chống ồn chủ động". Hàng nhận được không có chống ồn, tem bảo hành giả. Anh khiếu nại qua hệ thống của sàn; gian hàng không trả lời sau 10 ngày, thanh toán chuyển vào tài khoản đứng tên người khác.
Kết luận: người bán vi phạm hai nghĩa vụ — giao hàng không đúng niêm yết và dùng tài khoản thanh toán không phải của mình (điểm b khoản 2 Điều 21). Sàn có nghĩa vụ tiếp nhận lại hàng, cung cấp thông tin về người bán để anh Quang khởi kiện, và gỡ, xử lý gian hàng. Nếu sàn bỏ qua khiếu nại, không kiểm duyệt nên để lọt hàng giả, anh Quang có quyền yêu cầu sàn liên đới bồi thường 2.990.000 đồng cùng chi phí hợp lý. Anh cũng có thể khởi kiện theo thủ tục của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, không phải nộp tạm ứng án phí.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thủ tục nộp trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương (Điều 37), nơi công bố cả danh sách vi phạm.
- Mốc chuyển tiếp: website, ứng dụng đã thông báo, đăng ký trước 01/7/2026 chạy theo hồ sơ cũ đến hết 30/6/2027; xác thực danh tính người bán, người livestream bắt buộc từ 01/01/2027.
- Không thuộc luật này: dịch vụ ngân hàng, trung gian thanh toán, chứng khoán trên nền tảng số, sở giao dịch hàng hóa, kho ứng dụng (khoản 2 Điều 4) — theo luật chuyên ngành.
- Chế tài (Điều 39): xử phạt hành chính, chặn truy cập, gỡ nội dung, khóa tài khoản, bồi thường, xử lý hình sự.
- Thuế: sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay thuế của hộ, cá nhân bán hàng theo pháp luật quản lý thuế; hộ kinh doanh doanh thu đến 01 tỷ đồng/năm không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân (Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Sàn chỉ là chỗ để người ta bán, không liên quan." — Đúng: sàn có trách nhiệm kiểm duyệt, nhận lại hàng sai mô tả và có thể phải liên đới bồi thường.
- Sai: "Người livestream chỉ đọc kịch bản nên không chịu trách nhiệm." — Đúng: Điều 24 đặt nghĩa vụ trực tiếp cho người livestream, kể cả nghĩa vụ từ chối hợp tác.
- Sai: "Luật Thương mại điện tử thay luôn Luật Thương mại." — Đúng: khoản 1 Điều 4 dẫn chiếu áp dụng cùng Luật Thương mại; hợp đồng mua bán trên sàn vẫn theo chế định mua bán hàng hóa và Luật Giao dịch điện tử.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
E-commerce (electronic commerce); nền tảng là e-commerce platform, sàn trung gian là intermediary platform hoặc online marketplace, nền tảng tích hợp gần với super app. Livestream selling/live commerce; tiếp thị liên kết là affiliate marketing. Tránh dịch "sàn" là "exchange" — từ này dành cho sở giao dịch chứng khoán, hàng hóa, vốn bị loại khỏi phạm vi Luật Thương mại điện tử.
Thuật ngữ liên quan
- Hợp đồng điện tử — hình thức giao kết khi đặt hàng trực tuyến
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng — quyền của người mua trong giao dịch từ xa
- Quảng cáo thương mại — livestream, tiếp thị liên kết phải tuân thủ luật quảng cáo
- Logistics — trách nhiệm của đơn vị giao hàng, thu hộ
- Giao dịch điện tử — giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân — xử lý thông tin người mua, người bán
Căn cứ pháp lý
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2026.
- Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử — hiệu lực từ 01/7/2026 (xác thực danh tính từ 01/01/2027); Nghị định 52/2013/NĐ-CP, 85/2021/NĐ-CP hết hiệu lực.
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (sửa đổi, bổ sung); Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15.
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 — Điều 38, 39 về giao dịch từ xa, trên không gian mạng.
Hỏi đáp nhanh
Bán hàng trên Facebook, TikTok cá nhân có chịu Luật Thương mại điện tử không?
Có. Mạng xã hội có chức năng liên lạc trực tuyến, đặt hàng hoặc livestream bán hàng là "mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử" (khoản 5 Điều 3). Người bán trên đó phải cung cấp thông tin để xác thực danh tính, tên và địa chỉ (đăng ký kinh doanh hoặc cư trú), công khai thông tin hàng hóa theo Điều 21.
Mua trên sàn mà nhận hàng không đúng mô tả, sàn có phải chịu trách nhiệm không?
Với sàn trung gian có chức năng đặt hàng, sàn phải tiếp nhận lại hàng không đúng nội dung đã niêm yết, cung cấp thông tin hỗ trợ giải quyết khiếu nại, và phải bồi thường hoặc liên đới bồi thường nếu không làm đúng trách nhiệm luật giao mà gây thiệt hại cho người mua (điểm b, d, k khoản 2 Điều 17).
Website bán hàng đã thông báo với Bộ Công Thương trước đây có phải làm lại không?
Website, ứng dụng đã được xác nhận thông báo hoặc đăng ký trước 01/7/2026 được hoạt động theo nội dung cũ đến hết 30/6/2027; trong thời gian đó chủ quản phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP (Điều 41 Luật, Điều 53 Nghị định).
Từ khi nào sàn bắt buộc xác thực danh tính người bán và người livestream?
Luật có hiệu lực từ 01/7/2026, nhưng Nghị định 248/2026/NĐ-CP lùi riêng nghĩa vụ xác thực điện tử danh tính người bán và người livestream bán hàng sang 01/01/2027 (khoản 2 Điều 52).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.