Án phí là khoản tiền đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước khi Tòa án giải quyết vụ án. Bên có yêu cầu không được Tòa chấp nhận phải chịu án phí trên phần yêu cầu đó. Khi nộp đơn, người khởi kiện nộp trước một khoản tạm ứng; bản án sẽ quyết định ai chịu bao nhiêu và trả lại phần thừa.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bộ luật Tố tụng dân sự không định nghĩa án phí bằng một câu mà xác định cơ cấu của nó:
1. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. 2. Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.
Khoản 1, khoản 2 Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Mức thu, miễn, giảm: Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (hiệu lực từ 01/01/2017, vẫn đang áp dụng tại thời điểm tháng 10/2026)
Giải nghĩa dễ hiểu
Có giá ngạch và không có giá ngạch
Vụ án không có giá ngạch là vụ không đòi một số tiền hay tài sản xác định được giá trị, như xin ly hôn không tranh chấp tài sản, đòi tuyên hợp đồng vô hiệu mà không đòi tiền: án phí cố định 300.000 đồng (dân sự, hôn nhân gia đình, lao động) hoặc 3.000.000 đồng (kinh doanh, thương mại). Vụ có giá ngạch tính theo giá trị tài sản tranh chấp:
| Giá trị tranh chấp (dân sự) | Án phí sơ thẩm |
|---|---|
| Đến 6 triệu đồng | 300.000 đồng |
| Trên 6 triệu đến 400 triệu | 5% giá trị |
| Trên 400 triệu đến 800 triệu | 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu |
| Trên 800 triệu đến 2 tỷ | 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu |
| Trên 2 tỷ đến 4 tỷ | 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ | 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
Vụ kinh doanh, thương mại dùng cùng các bậc từ trên 400 triệu, nhưng bậc thấp nhất là 3 triệu đồng cho tranh chấp đến 60 triệu. Vụ lao động nhẹ hơn: 3% đến 400 triệu, 12 triệu + 2% đến 2 tỷ, 44 triệu + 0,1% phần vượt 2 tỷ.
Tạm ứng án phí
Tạm ứng án phí sơ thẩm vụ có giá ngạch bằng 50% án phí Thẩm phán dự tính trên yêu cầu, nhưng không thấp hơn mức án phí không có giá ngạch (Điều 7 Nghị quyết 326). Người khởi kiện nộp tại cơ quan thi hành án dân sự theo giấy báo và nộp biên lai cho Tòa trong 07 ngày (Điều 195 BLTTDS). Bị đơn có yêu cầu phản tố, người liên quan có yêu cầu độc lập cũng phải nộp tạm ứng cho yêu cầu của mình (Điều 146).
Ai chịu án phí cuối cùng
- Ai có yêu cầu không được chấp nhận thì chịu án phí trên phần đó (Điều 147 khoản 1).
- Chia tài sản chung, chia di sản: mỗi người chịu theo giá trị phần mình được hưởng (khoản 2).
- Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa: chỉ chịu 50% mức án phí (khoản 3).
- Ly hôn: nguyên đơn chịu án phí, bất kể được xử cho ly hôn hay không (khoản 4).
Phân biệt án phí với lệ phí Tòa án
| Tiêu chí | Án phí | Lệ phí Tòa án |
|---|---|---|
| Thu khi nào | Giải quyết vụ án (có tranh chấp) | Giải quyết việc dân sự, cấp bản sao giấy tờ, thủ tục khác |
| Mức | Cố định hoặc theo giá trị tranh chấp | Mức cố định, ví dụ 300.000 đồng công nhận thuận tình ly hôn |
| Người chịu | Bên thua, theo phần không được chấp nhận | Người yêu cầu, hoặc theo thỏa thuận (thuận tình ly hôn) |
| Căn cứ | Điều 143, 147, 148 BLTTDS | Điều 143 khoản 4, Điều 149 BLTTDS |
Cả hai đều khác chi phí tố tụng như chi phí giám định, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ, phiên dịch: các khoản này nộp tạm ứng riêng và phân bổ theo kết quả vụ án; nguyên đơn không nộp tạm ứng chi phí định giá thì vụ án bị đình chỉ (Điều 217 khoản 1 điểm đ).
Ví dụ tình huống
Tháng 4/2026, chị Mai kiện đòi Công ty X trả 1,2 tỷ đồng tiền đặt cọc và bồi thường (vụ dân sự). Án phí dự tính: 36 triệu + 3% × 400 triệu = 48 triệu đồng; tạm ứng 50% là 24 triệu đồng.
Bản án sơ thẩm chấp nhận 900 triệu, bác 300 triệu. Công ty X chịu án phí trên 900 triệu: 36 triệu + 3% × 100 triệu = 39 triệu đồng. Chị Mai chịu án phí trên phần bị bác 300 triệu: 5% = 15 triệu đồng, được trừ vào 24 triệu tạm ứng và nhận lại 9 triệu đồng. Nếu hai bên hòa giải thành tại phiên họp trước khi mở phiên tòa, chẳng hạn thống nhất Công ty X trả 900 triệu, thì án phí chỉ còn 50% mức tính trên nội dung thỏa thuận (Điều 147 khoản 3).
Nếu chị Mai sinh năm 1964 (đủ 60 tuổi) và nộp kèm đơn đề nghị miễn cùng bản sao căn cước, chị được miễn cả tạm ứng lẫn phần án phí mình phải chịu; Công ty X vẫn chịu 39 triệu (Điều 147 khoản 5).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Miễn án phí (Điều 12 Nghị quyết 326): người lao động kiện đòi lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bồi thường tai nạn lao động, kiện việc bị sa thải, chấm dứt hợp đồng trái luật; người yêu cầu cấp dưỡng, xác định cha mẹ cho con chưa thành niên; người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ. Muốn được miễn phải có đơn và chứng cứ (Điều 14).
- Giảm 50% cho người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn tới không đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 13).
- Đình chỉ vụ án: người khởi kiện rút đơn thì được trả lại tạm ứng; nguyên đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì tạm ứng bị sung công quỹ (Điều 218 khoản 2, 3).
- Phúc thẩm: án phí cố định 300.000 đồng (dân sự, hôn nhân gia đình, lao động) hoặc 2.000.000 đồng (kinh doanh, thương mại); người kháng cáo không phải chịu nếu bản án sơ thẩm bị sửa hoặc hủy (Điều 148).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: nộp tạm ứng là mất luôn. Đúng: tạm ứng được trừ vào phần án phí mình thực chịu, thừa thì trả lại; thắng toàn bộ thì nhận lại đủ.
- Sai: ly hôn chỉ tốn 300.000 đồng. Đúng: đó là mức khi không chia tài sản; có chia tài sản thì mỗi bên chịu thêm án phí trên giá trị phần được chia.
- Sai: án phí phúc thẩm tính theo số tiền tranh chấp. Đúng: án phí phúc thẩm là mức cố định.
- Sai: đòi thêm cho "dư địa" thương lượng không tốn gì. Đúng: phần bị bác tính án phí cho chính người đòi; trong ví dụ trên, 300 triệu đòi dư tốn 15 triệu đồng.
- Sai: án phí là tiền Tòa thu để chia cho bên thắng. Đúng: án phí nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 144 khoản 1); chi phí luật sư, giám định là chuyện khác.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- court fees — dịch sát "án phí" và nói chung các khoản thu của Tòa.
- advance court fee / court fee deposit — tạm ứng án phí.
- Tránh dịch là legal costs hay costs: trong hệ thống Anh, "costs" gồm cả phí luật sư mà bên thua có thể phải trả cho bên thắng, điều mà án phí ở Việt Nam không bao gồm.
Thuật ngữ liên quan
- Án phí hình sự — án phí trong vụ án hình sự, kể cả phần dân sự
- Khởi kiện — thời điểm phát sinh nghĩa vụ nộp tạm ứng
- Thụ lý vụ án — chỉ xảy ra sau khi nộp biên lai tạm ứng
- Yêu cầu phản tố — bị đơn cũng phải nộp tạm ứng cho yêu cầu này
- Kháng cáo — kèm nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí phúc thẩm
- Đình chỉ giải quyết vụ án — quyết định số phận khoản tạm ứng
- Hòa giải — hòa giải thành trước phiên tòa giảm 50% án phí
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 143–149, 195, 217, 218, 276 — còn hiệu lực (sửa đổi gần nhất bởi Luật số 85/2025/QH15)
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Điều 7, 12, 13, 14 và Danh mục án phí, lệ phí — còn hiệu lực
Hỏi đáp nhanh
Thắng kiện có được lấy lại tiền tạm ứng án phí không?
Có. Khi bản án có hiệu lực, cơ quan thi hành án dân sự đã thu tạm ứng làm thủ tục trả lại cho người được Tòa tuyên hoàn trả (Điều 144 khoản 3 BLTTDS). Bên thua chịu án phí trên phần yêu cầu được chấp nhận và phải tự nộp theo bản án.
Người từ 60 tuổi có tự động được miễn án phí không?
Không tự động. Phải nộp đơn đề nghị miễn kèm giấy tờ chứng minh tuổi (căn cước) cho Tòa; Tòa xem xét và quyết định (Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Không làm đơn thì vẫn bị tính án phí như bình thường.
Ly hôn mất bao nhiêu tiền án phí?
Ly hôn không tranh chấp tài sản: án phí sơ thẩm 300.000 đồng, nguyên đơn chịu dù được Tòa chấp nhận hay không. Có chia tài sản thì mỗi bên chịu thêm án phí theo giá trị phần tài sản mình được chia. Thuận tình ly hôn đã thỏa thuận xong là việc dân sự, nộp lệ phí 300.000 đồng.
Kháng cáo thì phải nộp bao nhiêu?
Tạm ứng án phí phúc thẩm bằng mức án phí phúc thẩm: 300.000 đồng với vụ dân sự, hôn nhân gia đình, lao động; 2.000.000 đồng với vụ kinh doanh, thương mại; nộp trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo, quá hạn không lý do chính đáng bị coi là từ bỏ kháng cáo (Điều 276 BLTTDS).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.