Án phí hình sự là khoản tiền mà người bị kết án, hoặc trong một số trường hợp là bị hại, phải nộp vào ngân sách nhà nước khi Tòa án giải quyết vụ án hình sự. Án phí trong vụ án hình sự gồm phần án phí hình sự (cố định 200.000 đồng mỗi cấp) và phần án phí dân sự khi Tòa giải quyết việc bồi thường.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bộ luật Tố tụng hình sự không định nghĩa án phí bằng một câu mà liệt kê các loại án phí và người phải chịu:
2. Án phí gồm án phí sơ thẩm, phúc thẩm hình sự, án phí sơ thẩm, phúc thẩm dân sự trong vụ án hình sự.
2. Án phí do người bị kết án hoặc Nhà nước chịu theo quy định của pháp luật. Người bị kết án phải trả án phí theo quyết định của Tòa án. Mức án phí và căn cứ áp dụng được ghi rõ trong bản án, quyết định của Tòa án.
Khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; tên Điều 135 sửa bởi Luật số 99/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025). Mức thu: Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, Điều 21–23 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
Giải nghĩa dễ hiểu
Bốn khoản có thể xuất hiện trong một bản án hình sự
| Loại án phí | Mức | Khi nào phát sinh |
|---|---|---|
| Án phí hình sự sơ thẩm | 200.000 đồng | Bị cáo bị kết án ở cấp sơ thẩm |
| Án phí hình sự phúc thẩm | 200.000 đồng | Người kháng cáo phần hình sự mà Tòa phúc thẩm giữ nguyên |
| Án phí dân sự sơ thẩm | Theo giá ngạch: đến 6 triệu đồng là 300.000 đồng; trên 6 đến 400 triệu đồng là 5%; cao hơn tính lũy tiến | Tòa giải quyết bồi thường, bồi hoàn trong vụ án hình sự |
| Án phí dân sự phúc thẩm | 300.000 đồng | Có kháng cáo phần dân sự |
Ai không phải nộp tạm ứng
Trong vụ án hình sự không ai phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm: bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều được miễn bước này (Điều 22 Nghị quyết 326). Bị cáo cũng không nộp tạm ứng khi kháng cáo. Người duy nhất phải nộp tạm ứng là bị hại hoặc đương sự kháng cáo phần dân sự: nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong 10 ngày kể từ khi nhận thông báo.
Ai chịu án phí
- Người bị kết án chịu án phí hình sự sơ thẩm. Bị tuyên không có tội thì không chịu.
- Bị hại chịu án phí hình sự sơ thẩm trong vụ án khởi tố theo yêu cầu của bị hại nếu Tòa tuyên bị cáo không có tội, hoặc vụ án bị đình chỉ vì bị hại rút yêu cầu (khoản 3 Điều 136 BLTTHS).
- Phần dân sự tính như vụ án dân sự: bị cáo chịu theo phần bồi thường Tòa buộc phải trả; bị hại chịu với phần yêu cầu trái pháp luật không được chấp nhận sau khi đã được Tòa giải thích.
Phân biệt án phí hình sự với án phí dân sự và chi phí tố tụng
| Tiêu chí | Án phí hình sự | Án phí trong vụ án dân sự | Chi phí tố tụng hình sự |
|---|---|---|---|
| Mức | Cố định 200.000 đồng mỗi cấp | Theo giá ngạch hoặc 300.000 đồng (không giá ngạch) | Theo thực tế: giám định, định giá, phiên dịch |
| Tạm ứng | Không ai phải tạm ứng ở sơ thẩm | Nguyên đơn phải tạm ứng mới được thụ lý | Cơ quan trưng cầu, yêu cầu chi trả |
| Người chịu | Người bị kết án; bị hại trong vụ khởi tố theo yêu cầu | Bên thua kiện theo phần | Cơ quan đã trưng cầu; người tham gia tố tụng tự yêu cầu thì tự trả |
Ví dụ tình huống
Tháng 3/2026, Đặng Văn Khoa lừa bán "suất mua nhà ở xã hội" cho chị Hồ Thị Duyên ở phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh, chiếm đoạt 180 triệu đồng. Trước phiên tòa sơ thẩm, gia đình Khoa tự nguyện nộp 80 triệu đồng vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thi hành án để khắc phục hậu quả. Tháng 9/2026, Tòa án nhân dân khu vực xử Khoa 07 năm tù về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, buộc bồi thường tiếp 100 triệu đồng.
Án phí Khoa phải chịu: 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm; án phí dân sự sơ thẩm chỉ tính trên 100 triệu đồng còn phải bồi thường, tức 5% = 5.000.000 đồng. Khoản 80 triệu đồng đã tự nguyện nộp trước phiên tòa không bị tính án phí (điểm g khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326). Nếu gia đình không nộp trước mà chỉ hứa trả tại phiên tòa, án phí dân sự sẽ tính trên đủ 180 triệu đồng, thành 9.000.000 đồng.
Khoa kháng cáo xin giảm án. Nếu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xử phúc thẩm giữ nguyên 07 năm, Khoa chịu thêm 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm; nếu được giảm xuống 06 năm thì không phải chịu.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Miễn án phí: trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở xã đặc biệt khó khăn, thân nhân liệt sĩ; người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm (Điều 12 Nghị quyết 326). Phải có đơn kèm giấy tờ chứng minh (Điều 14).
- Thỏa thuận bồi thường: các bên thỏa thuận trước khi mở phiên tòa và đề nghị Tòa ghi nhận thì không chịu án phí dân sự sơ thẩm; thỏa thuận tại phiên tòa thì vẫn chịu như khi Tòa xét xử (điểm f khoản 1 Điều 23).
- Phúc thẩm: người kháng cáo không chịu án phí phúc thẩm khi kháng cáo được chấp nhận, khi rút kháng cáo trước hoặc tại phiên tòa, khi bản án bị hủy để điều tra, xét xử lại hoặc đình chỉ.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Án phí hình sự tính theo mức án, án càng nặng nộp càng nhiều." — Đúng: án phí hình sự cố định 200.000 đồng; số tiền lớn nằm ở án phí dân sự tính trên khoản bồi thường.
- Sai: "Bị hại phải đóng tiền thì công an, tòa mới giải quyết." — Đúng: bị hại không nộp tạm ứng án phí sơ thẩm; chỉ khi kháng cáo phần dân sự mới tạm ứng 300.000 đồng.
- Sai: "Bồi thường lúc nào cũng được giảm án phí như nhau." — Đúng: chỉ số tiền tự nguyện nộp hoặc thỏa thuận được trước khi mở phiên tòa mới không tính án phí dân sự.
- Sai: "Án phí là hình phạt bổ sung." — Đúng: án phí là chi phí tố tụng, không phải hình phạt; khác với phạt tiền.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dịch là court fees in criminal proceedings hoặc criminal court fees; án phí dân sự trong vụ án hình sự là civil court fees in a criminal case. Hệ Anh – Mỹ có khái niệm court costs (người bị kết án chịu chi phí của vụ án), gần nhất với tổng án phí và chi phí tố tụng. Không dịch là fine — đó là phạt tiền, một hình phạt.
Thuật ngữ liên quan
- Án phí — khái niệm chung, chủ yếu trong tố tụng dân sự
- Án phạt tiền (hình sự) — hình phạt, dễ nhầm với án phí
- Nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự — người kháng cáo phần dân sự phải tạm ứng án phí phúc thẩm
- Bồi thường thiệt hại — căn cứ tính án phí dân sự
- Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự — nơi phát sinh án phí phúc thẩm
- Thi hành án — giai đoạn thu án phí
- Xóa án tích — điều kiện gồm chấp hành xong các quyết định của bản án
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 135, 136, 326 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
- Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi BLTTHS (sửa Điều 135) — hiệu lực từ 01/7/2025; Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 (sửa khoản 1 Điều 136) — hiệu lực từ 01/5/2026.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án, Điều 12, 14, 17, 21, 22, 23 và Danh mục — còn hiệu lực.
Hỏi đáp nhanh
Bị cáo đang bị tạm giam có phải nộp tạm ứng án phí trước khi xét xử không?
Không. Theo khoản 1 Điều 22 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, bị cáo không phải nộp bất kỳ khoản tạm ứng án phí nào, kể cả khi kháng cáo. Án phí chỉ được tuyên trong bản án và thu ở giai đoạn thi hành án.
Người bị kết án trên 60 tuổi có được miễn án phí không?
Được, nếu có đơn đề nghị. Người cao tuổi thuộc nhóm được miễn án phí tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Đơn nộp cho Tòa án kèm giấy tờ chứng minh tuổi (Điều 14); không có đơn thì Tòa vẫn tuyên buộc nộp như bình thường.
Bản án tuyên án phí rồi mà không nộp thì sao?
Án phí là một khoản trong bản án nên do cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành, có thể kê biên tài sản, khấu trừ thu nhập. Chưa nộp xong án phí cũng ảnh hưởng tới việc xóa án tích, vì điều kiện xóa án tích gồm chấp hành xong hình phạt chính và các quyết định khác của bản án.
Bị hại kháng cáo đòi bồi thường thêm có mất tiền không?
Có thể. Bị hại kháng cáo phần dân sự phải nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng trong 10 ngày kể từ khi nhận thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm. Nếu kháng cáo được chấp nhận thì không phải chịu và được trả lại tiền tạm ứng; bị bác thì khoản này thành án phí phải chịu.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.