TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hình sự

Bị cáo

Tiếng Anh: defendant, criminal defendant, the accused, convict, convicted person, defendant's final statement

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Bị can trở thành bị cáo tại thời điểm Thẩm phán chủ tọa ký quyết định đưa vụ án ra xét xử, và giữ tư cách đó qua phiên sơ thẩm, phúc thẩm cho tới khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.

Khoản 1 Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016), văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026.

Giải nghĩa dễ hiểu

Mốc trở thành bị cáo

Không phải khi nhận cáo trạng, cũng không phải khi bước vào phòng xử. Sau khi Viện kiểm sát chuyển hồ sơ và cáo trạng, Tòa án có 30 ngày (tội ít nghiêm trọng), 45 ngày (nghiêm trọng), 02 tháng (rất nghiêm trọng) hoặc 03 tháng (đặc biệt nghiêm trọng) để chuẩn bị xét xử (Điều 277). Chỉ khi Thẩm phán chủ tọa ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì bị can mới thành bị cáo. Quyết định này phải giao cho bị cáo chậm nhất 10 ngày trước khi mở phiên tòa (Điều 286), và phiên tòa phải mở trong 15 ngày kể từ ngày có quyết định (có thể 30 ngày nếu có lý do bất khả kháng).

Những quyền chỉ bị cáo mới có

  • Tham gia phiên tòa; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người giám định, người định giá, cả Điều tra viên tới phiên tòa.
  • Tự hỏi người tham gia phiên tòa nếu chủ tọa đồng ý; tranh luận.
  • Nói lời sau cùng trước khi Hội đồng xét xử nghị án — không ai được đặt câu hỏi, không bị hạn chế thời gian, chỉ có thể bị nhắc không nói điều không liên quan (Điều 324).
  • Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi sửa đổi, bổ sung.
  • Kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm.

Bị cáo vẫn giữ quyền không buộc phải khai chống lại chính mình và quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa như khi là bị can.

Nghĩa vụ

Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; vắng mặt không lý do chính đáng thì bị áp giải, bỏ trốn thì bị truy nã (khoản 3 Điều 61). Bị cáo bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì Tòa tạm đình chỉ vụ án cho tới khi có kết luận khỏi bệnh hoặc có kết luận đủ khả năng nhận thức, điều khiển hành vi (cụm từ mới sửa bởi Luật 99/2025/QH15).

Phân biệt bị cáo với bị can và người bị kết án

Tiêu chíBị canBị cáoNgười bị kết án
Thời điểmTừ khởi tố bị canTừ quyết định đưa vụ án ra xét xửTừ khi bản án kết tội có hiệu lực
Cơ quan đang giải quyếtCơ quan điều tra, Viện kiểm sátTòa án sơ thẩm, phúc thẩmCơ quan thi hành án hình sự
Suy đoán vô tộiCóCó, kể cả sau bản án sơ thẩm còn bị kháng cáoKhông còn
Quyền đặc trưngĐọc hồ sơ khi kết thúc điều traTranh luận, nói lời sau cùng, kháng cáoXin giảm án, đặc xá, xóa án tích
Ai quyết định tạm giamCơ quan điều tra (Viện kiểm sát phê chuẩn) hoặc Viện kiểm sátChánh án, Phó Chánh án; Hội đồng xét xử tại phiên tòaKhông còn là tạm giam mà là chấp hành án

Ví dụ tình huống

Anh Lê Minh Khoa bị truy tố về tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 Điều 173 BLHS (tài sản 85 triệu đồng, khung 02–07 năm tù). Tòa án nhân dân khu vực thụ lý ngày 02/6/2026; ngày 10/7/2026 Thẩm phán chủ tọa ký quyết định đưa vụ án ra xét xử — từ ngày này anh Khoa là bị cáo. Quyết định được giao cho anh ngày 13/7, phiên tòa mở ngày 24/7 (trong hạn 15 ngày).

Anh Khoa đang tại ngoại. Tòa tuyên phạt 02 năm 6 tháng tù. Vì anh có nơi cư trú rõ ràng, luôn có mặt theo triệu tập, Hội đồng xét xử không bắt tạm giam tại tòa. Anh có 15 ngày, tức tới hết ngày 08/8/2026, để kháng cáo. Nếu anh không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị, bản án có hiệu lực, anh nhận quyết định thi hành án và lúc đó mới bị đưa đi chấp hành hình phạt.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tòa nào xử sơ thẩm (từ 01/7/2025): Tòa án nhân dân khu vực xử các tội mà mức cao nhất của khung hình phạt đến 20 năm tù, kể cả một phần tội đặc biệt nghiêm trọng; khung có tù chung thân, tử hình hoặc vụ phức tạp, dư luận đặc biệt quan tâm, bị cáo là cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh trở lên thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh xử (Điều 268 sửa đổi). Không còn Tòa án nhân dân cấp huyện.
  • Phúc thẩm: bản án Tòa khu vực bị kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bản án Tòa cấp tỉnh lên Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao (Điều 344).
  • Trả tự do ngay tại tòa cho bị cáo đang bị tạm giam nếu được tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, phạt không phải tù, án treo, hoặc mức tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian đã tạm giam (Điều 328).
  • Bị cáo bắt buộc có người bào chữa khi bị truy tố về tội có khung cao nhất 20 năm tù, chung thân, tử hình; khi có nhược điểm về thể chất, tâm thần; hoặc dưới 18 tuổi (Điều 76). Xử mà thiếu người bào chữa trong các trường hợp này thường bị coi là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, căn cứ để cấp trên hủy án.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Bị tuyên án sơ thẩm là đã có tội." — Đúng: bản án sơ thẩm còn trong hạn kháng cáo, kháng nghị hoặc đang bị kháng cáo thì chưa có hiệu lực; bị cáo vẫn được suy đoán vô tội.
  • Sai: "Nhận cáo trạng là thành bị cáo." — Đúng: cáo trạng do Viện kiểm sát ban hành đối với bị can; chỉ quyết định của Tòa mới làm phát sinh tư cách bị cáo.
  • Sai: "Bị cáo tại ngoại bị tuyên tù thì đương nhiên bị còng tay tại tòa." — Đúng: chỉ khi Hội đồng xét xử thấy có căn cứ bị cáo trốn hoặc tiếp tục phạm tội.
  • Sai: "Lời sau cùng chỉ là thủ tục." — Đúng: nếu lời sau cùng nêu tình tiết mới có ý nghĩa quan trọng, Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc hỏi; đây là cơ hội cuối để nêu hoàn cảnh, thái độ ăn năn.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng defendant (hoặc criminal defendant khi cần phân biệt với bị đơn dân sự). Tránh the accused nếu văn bản đã dùng từ này cho bị can; tránh convict hay convicted person vì đó là người bị kết án. "Lời nói sau cùng" có thể dịch defendant's final statement, gần với allocution của Hoa Kỳ nhưng không trùng: allocution ở Mỹ diễn ra sau khi đã tuyên có tội, trước khi tuyên mức án.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 61, 76, 268, 277, 286, 290, 328, 329, 333, 344 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
  • Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi BLTTHS — hiệu lực từ 01/7/2025 (Điều 268 thẩm quyền Tòa án khu vực, Điều 290, Điều 344).
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025), Điều 173 dùng trong ví dụ.

Hỏi đáp nhanh

Bị cáo đang tại ngoại, bị tuyên án tù thì có bị bắt ngay tại tòa không?

Nguyên tắc là chỉ bị bắt để chấp hành án khi bản án đã có hiệu lực. Ngoại lệ: Hội đồng xét xử có thể bắt tạm giam ngay tại phiên tòa nếu có căn cứ cho thấy bị cáo có thể trốn hoặc tiếp tục phạm tội; thời hạn tạm giam này là 45 ngày kể từ ngày tuyên án (khoản 2, 3 Điều 329 BLTTHS).

Bị cáo vắng mặt ở phiên tòa thì tòa có xử được không?

Vắng mặt vì bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn. Tòa chỉ xử vắng mặt khi bị cáo trốn và truy nã không có kết quả, đang ở nước ngoài không triệu tập được, tự đề nghị xử vắng mặt và được chấp nhận, hoặc vắng mặt không lý do mà không gây trở ngại cho việc xét xử (khoản 2 Điều 290).

Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là bao lâu?

15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị cáo vắng mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Kháng cáo quyết định sơ thẩm là 07 ngày (Điều 333). Xem thêm kháng cáo.

Bị cáo có được tự hỏi nhân chứng tại tòa không?

Được, nếu chủ tọa đồng ý; hoặc đề nghị chủ tọa hỏi thay (điểm i khoản 2 Điều 61). Bị cáo cũng có quyền đề nghị triệu tập người làm chứng, người giám định tới phiên tòa — nên gửi đề nghị bằng văn bản trước ngày xử.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.

Theo khoản 1 Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Bị cáo" xuất hiện trong 145 điều thuộc 31 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH1390 điều
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH157 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH134 điều
  • Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH123 điều
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH133 điều
  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH143 điều
  • Luật luật sư số 65/2006/QH113 điều
  • Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH122 điều

Xem đủ 31 văn bản →

  • Điều 370. Tội ra bản án trái pháp luật — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    … tội nghiêm trọng hoặc phạm tội rất nghiêm trọng; đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị cáo, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; g) Gây ảnh hưởng xấ…

  • Điều 371. Tội ra quyết định trái pháp luật — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    … già yếu; d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến dư…

  • Điều 375. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    … tội, bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội; b) Làm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự tự sát; c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức …

  • Điều 385. Tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …năm đến 07 năm: a) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch; b) Dẫn đến bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 100.000.000 đồng tr…

  • Điều 4. Giải thích từ ngữ — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …ụng trực tiếp phát hiện. đ) Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo. e) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hàn…

Xem đủ 145 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hình sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Suy đoán vô tộiSuy đoán vô tội là nguyên tắc người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có …
  • Tội ít nghiêm trọngTội ít nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc…
  • Tội đặc biệt nghiêm trọngTội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù ch…
  • Vật chứngVật chứng là đồ vật, tiền hoặc tài sản dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, mang dấu vết tội phạm, là đối …
  • Chủ thể của tội phạmChủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đã thực hiện …
  • Chuẩn bị phạm tộiChuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, h…
  • Án phạt tiền (hình sự)Án phạt tiền (hình sự) là hình phạt buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nộp một khoản tiền vào ngân…
  • Quyền bào chữaQuyền bào chữa là quyền của người bị buộc tội được tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác đưa ra chứng cứ, lý l…
  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sựTuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi tối thiểu để một người phải chịu trách nhiệm hình sự: từ đủ 16 tuổi …
  • Người chưa thành niên phạm tộiNgười chưa thành niên phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội theo Bộ luật Hình sự; từ 01/0…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989