TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hình sự

Tội ít nghiêm trọng

Tiếng Anh: less serious crime, misdemeanor, petty offence

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Tội ít nghiêm trọng là nhóm tội phạm nhẹ nhất trong bốn loại tội phạm mà Bộ luật Hình sự phân chia, gồm những tội có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn, mức cao nhất của khung hình phạt chỉ là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc tù đến 03 năm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

Điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018). Luật 86/2025/QH15 không sửa Điều 9.

Giải nghĩa dễ hiểu

Căn cứ là "khung", không phải mức án tuyên

Một điều luật thường có nhiều khoản, mỗi khoản là một khung hình phạt. Loại tội được xác định theo mức cao nhất của khung mà hành vi rơi vào. Cùng là trộm cắp (Điều 173): khoản 1 (đến 03 năm) là ít nghiêm trọng; khoản 2 (02–07 năm) là nghiêm trọng; khoản 3 (07–15 năm) là rất nghiêm trọng; khoản 4 (12–20 năm) là đặc biệt nghiêm trọng. Người bị xử ở khoản 2 dù chỉ nhận 01 năm tù vẫn là phạm tội nghiêm trọng.

Những hệ quả đi kèm

  • Thời hiệu truy cứu 05 năm kể từ ngày thực hiện tội phạm (điểm a khoản 2 Điều 27).
  • Thời hạn điều tra không quá 02 tháng, gia hạn một lần không quá 02 tháng (Điều 172 BLTTHS); tạm giam để điều tra không quá 02 tháng (Điều 173).
  • Thủ tục rút gọn chỉ áp dụng cho tội ít nghiêm trọng, khi người phạm tội bị bắt quả tang hoặc tự thú, sự việc đơn giản, chứng cứ rõ ràng, có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng (Điều 456 BLTTHS); thời hạn điều tra rút xuống 20 ngày.
  • Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội ít nghiêm trọng (Điều 12).
  • Miễn trách nhiệm hình sự khi hòa giải: người phạm tội ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, đã tự nguyện bồi thường và được bị hại tự nguyện hòa giải, đề nghị miễn thì có thể được miễn (khoản 3 Điều 29).
  • Tình tiết giảm nhẹ riêng: "phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng" (điểm i khoản 1 Điều 51).
  • Phạt tiền có thể là hình phạt chính (Điều 35); cải tạo không giam giữ cũng áp dụng được (Điều 36).

Phân biệt tội ít nghiêm trọng với tội nghiêm trọng

Tiêu chíTội ít nghiêm trọngTội nghiêm trọng
Mức cao nhất của khungPhạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù đến 03 nămTrên 03 năm đến 07 năm tù
Thời hiệu truy cứu05 năm10 năm
Thời hạn điều tra tối đa02 tháng + gia hạn 02 tháng03 tháng + gia hạn 03 tháng và 02 tháng
Thủ tục rút gọnCó thể áp dụngKhông
Miễn TNHS khi hòa giải (khoản 3 Điều 29)Cả lỗi cố ý và vô ýChỉ khi lỗi vô ý
Án tích khi phạm do vô ýKhông có án tíchKhông có án tích

Ví dụ tình huống

Tối 12/4/2026, tại một phường của TP. Hải Phòng, anh Đỗ Văn Lực xô xát với hàng xóm, dùng tay đấm gây thương tích 14% cho anh Hà. Đây là khoản 1 Điều 134 (khung tù đến 03 năm), tội ít nghiêm trọng, chỉ khởi tố khi anh Hà yêu cầu. Anh Hà có đơn yêu cầu ngày 20/4/2026, vụ án được khởi tố. Đến 10/6/2026, anh Lực bồi thường 60 triệu đồng, hai bên ký biên bản hòa giải và anh Hà rút yêu cầu khởi tố. Cơ quan điều tra phải đình chỉ vụ án theo khoản 2 Điều 155 BLTTHS; anh Lực không bị kết án, không có án tích. Nếu không có ai yêu cầu, thời hiệu 05 năm hết vào ngày 12/4/2031.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Điều luật có nhiều khoản thì phải xác định khoản nào bị áp dụng trước khi bàn đến thời hiệu, tạm giam hay rút gọn. Sai từ bước này là sai dây chuyền.
  • Khi chuyển khoản (ví dụ điều tra thêm thấy giá trị tài sản trên 50 triệu đồng), loại tội đổi theo, kéo theo thời hạn điều tra, thời hiệu và thẩm quyền đổi.
  • Pháp nhân thương mại phạm tội được phân loại theo cùng nguyên tắc (khoản 2 Điều 9) dựa trên các tội ở Điều 76.
  • Thẩm quyền sơ thẩm: Tòa án nhân dân khu vực (Điều 268 BLTTHS sửa đổi năm 2025).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Bị xử 2 năm tù là tội ít nghiêm trọng." — Đúng: phải xem khung của khoản bị áp dụng, không xem mức án tuyên.
  • Sai: "Tội ít nghiêm trọng thì không đi tù." — Đúng: vẫn có thể bị phạt tù đến 03 năm; án treo chỉ là một khả năng.
  • Sai: "Cứ bồi thường là được miễn trách nhiệm hình sự." — Đúng: còn cần bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn; và chỉ với tội gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch tham khảo BLHS thường dùng less serious crime. Không nên dịch là misdemeanor: ở Mỹ misdemeanor là tội có mức tù tối đa thường dưới 01 năm, phạm vi hẹp hơn; còn petty offence lại gần với vi phạm hành chính. Khi cần giải thích cho người đọc nước ngoài, nên ghi kèm "maximum penalty up to 3 years' imprisonment".

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, Điều 9, 12, 27, 29, 35, 36, 51, 69 (Văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH năm 2025).
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 119, 155, 172, 173, 268, 456–460 (sửa đổi bởi Luật 99/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025).

Hỏi đáp nhanh

Trộm chiếc xe máy 30 triệu đồng là tội gì, nặng hay nhẹ?

Thuộc khoản 1 Điều 173 BLHS (tài sản từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng), khung cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm, nên là tội ít nghiêm trọng. Nếu có tình tiết định khung khoản 2 (có tổ chức, dùng thủ đoạn xảo quyệt...) thì thành tội nghiêm trọng.

Phạm tội ít nghiêm trọng có bị tạm giam không?

Có thể, nhưng hạn chế. Nếu khung hình phạt tù trên 02 năm thì chỉ tạm giam khi thuộc các trường hợp ở khoản 2 Điều 119 BLTTHS (bỏ trốn, không có nơi cư trú rõ ràng, tiếp tục phạm tội, mua chuộc nhân chứng...). Nếu khung tù đến 02 năm thì chỉ tạm giam khi tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn bị bắt theo truy nã.

Đánh người gây thương tích 15% rồi hai bên hòa giải thì có bị xử nữa không?

Cố ý gây thương tích 11%–30% (khoản 1 Điều 134) chỉ bị khởi tố khi bị hại yêu cầu. Nếu bị hại rút yêu cầu thì vụ án phải đình chỉ (Điều 155 BLTTHS), trừ khi bị ép buộc rút; đã rút thì không được yêu cầu lại.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hình sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Suy đoán vô tộiSuy đoán vô tội là nguyên tắc người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có …
  • Vật chứngVật chứng là đồ vật, tiền hoặc tài sản dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, mang dấu vết tội phạm, là đối …
  • Tội đặc biệt nghiêm trọngTội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù ch…
  • Chuẩn bị phạm tộiChuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, h…
  • Án phạt tiền (hình sự)Án phạt tiền (hình sự) là hình phạt buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nộp một khoản tiền vào ngân…
  • Chủ thể của tội phạmChủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đã thực hiện …
  • Quyền bào chữaQuyền bào chữa là quyền của người bị buộc tội được tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác đưa ra chứng cứ, lý l…
  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sựTuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi tối thiểu để một người phải chịu trách nhiệm hình sự: từ đủ 16 tuổi …
  • Tội phạm hoàn thànhTội phạm hoàn thành là trường hợp hành vi phạm tội đã thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành…
  • Người chưa thành niên phạm tộiNgười chưa thành niên phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội theo Bộ luật Hình sự; từ 01/0…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989