TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hình sự

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Tiếng Anh: criminal prosecution, to be held criminally liable, statute of limitations for criminal prosecution, limitation period

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Truy cứu trách nhiệm hình sự là toàn bộ hoạt động của cơ quan có thẩm quyền nhằm buộc người (hoặc pháp nhân thương mại) đã thực hiện tội phạm phải chịu trách nhiệm hình sự — từ khởi tố, điều tra, truy tố cho tới xét xử. Đây là cách Nhà nước thực hiện trách nhiệm hình sự trên thực tế; kết quả cuối cùng là bản án kết tội, hoặc vụ án được đình chỉ khi có căn cứ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự dùng thuật ngữ này nhiều lần nhưng không có điều định nghĩa riêng. Nền tảng là cơ sở của trách nhiệm hình sự và chế định thời hiệu:

1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

2. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 2 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2018).

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13.

Giải nghĩa dễ hiểu

Các bước truy cứu

  1. Tiếp nhận, giải quyết nguồn tin: tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố phải được giải quyết trong 20 ngày; phức tạp thì tối đa 02 tháng, Viện kiểm sát có thể gia hạn một lần không quá 02 tháng (Điều 147 BLTTHS).
  2. Khởi tố vụ án, khởi tố bị can: từ đây một người chính thức trở thành bị can.
  3. Điều tra, kết thúc bằng kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc đình chỉ.
  4. Truy tố: Viện kiểm sát ban hành cáo trạng đưa bị can ra Tòa.
  5. Xét xử: Tòa án quyết định có tội hay không, hình phạt.

Ba điều kiện để truy cứu được

  • Có tội phạm: hành vi thỏa mãn một cấu thành tội phạm trong BLHS, người thực hiện đủ tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự, không thuộc trường hợp loại trừ (phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết...).
  • Còn thời hiệu: 05/10/15/20 năm theo loại tội, tính từ ngày thực hiện tội phạm (Điều 27).
  • Không có căn cứ không khởi tố hoặc miễn: không thuộc các trường hợp tại Điều 157 BLTTHS (chưa đủ tuổi, đã có bản án, đã đại xá, người thực hiện đã chết...), không được miễn trách nhiệm theo Điều 16, 29 BLHS; với nhóm tội khởi tố theo yêu cầu bị hại (khoản 1 các Điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156) thì phải có yêu cầu.

Thời hiệu được tính lại khi nào

  • Trong thời hạn thời hiệu lại thực hiện tội mới mà khung cao nhất trên 01 năm tù: thời hiệu tội cũ tính lại từ ngày phạm tội mới.
  • Cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã: tính lại từ khi ra đầu thú hoặc bị bắt.

Phân biệt truy cứu trách nhiệm hình sự với xử phạt vi phạm hành chính

Tiêu chíTruy cứu trách nhiệm hình sựXử phạt vi phạm hành chính
Đối tượng hành viTội phạm quy định trong BLHSVi phạm hành chính, chưa tới mức tội phạm
Chủ thể tiến hànhCơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa ánNgười có thẩm quyền xử phạt (Chủ tịch UBND, công an, thanh tra...)
Kết quảBản án; hình phạt; có thể có án tíchQuyết định xử phạt; không có án tích
Thời hiệu05–20 năm; một số tội không áp dụng01 hoặc 02 năm (Luật Xử lý vi phạm hành chính)
Chủ thể là tổ chứcChỉ pháp nhân thương mại, chỉ với tội tại Điều 76Mọi tổ chức

Ví dụ tình huống

Ngày 10/3/2020, Lê Văn Định trộm một xe máy trị giá 25 triệu đồng ở TP. Hồ Chí Minh (khoản 1 Điều 173, tội ít nghiêm trọng, thời hiệu 05 năm). Vụ việc không bị phát hiện.

  • Nếu Định không phạm tội gì thêm: thời hiệu hết vào ngày 10/3/2025. Năm 2026 camera cũ được trích xuất và xác định Định là người lấy xe, cơ quan điều tra cũng không được khởi tố về tội trộm cắp đó (khoản 5 Điều 157 BLTTHS); chủ xe vẫn có thể khởi kiện dân sự đòi bồi thường nếu còn thời hiệu khởi kiện.
  • Nếu ngày 15/8/2023 Định đánh bạc với số tiền 7 triệu đồng (khoản 1 Điều 321, khung cao nhất 03 năm tù — trên 01 năm): thời hiệu tội trộm năm 2020 tính lại từ 15/8/2023, kéo dài tới 15/8/2028. Bị phát hiện năm 2026, Định bị truy cứu cả hai tội.
  • Nếu xe trị giá 250 triệu đồng (khoản 3, tội rất nghiêm trọng): thời hiệu 15 năm, đến năm 2035 mới hết.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tội không áp dụng thời hiệu (Điều 28): tội xâm phạm an ninh quốc gia (Chương XIII), tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh (Chương XXVI), tham ô tài sản và nhận hối lộ thuộc khoản 3, 4 Điều 353, 354.
  • Pháp nhân thương mại: chỉ bị truy cứu khi hành vi nhân danh, vì lợi ích, có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân và chưa hết thời hiệu (Điều 75). Truy cứu pháp nhân không loại trừ truy cứu cá nhân.
  • Người chưa thành niên: từ 01/01/2026, cơ quan tố tụng phải ưu tiên xem xét biện pháp xử lý chuyển hướng; nếu áp dụng thì vụ án được đình chỉ thay vì đưa ra xét xử (Điều 230, 248 BLTTHS sửa đổi theo Luật Tư pháp người chưa thành niên).
  • Chọn luật áp dụng: hành vi xảy ra trước 01/7/2025 thì áp dụng luật có lợi hơn cho người phạm tội giữa BLHS trước và sau Luật 86/2025/QH15, theo quy định chuyển tiếp của luật này.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Bị khởi tố là có tội." — Đúng: khởi tố, truy tố chỉ là các bước truy cứu; chỉ bản án có hiệu lực mới xác định có tội.
  • Sai: "Thời hiệu tính từ ngày bị phát hiện." — Đúng: tính từ ngày tội phạm được thực hiện.
  • Sai: "Trốn đủ 20 năm là xong." — Đúng: đã có quyết định truy nã thì thời hiệu tính lại từ khi đầu thú hoặc bị bắt; nhiều tội không có thời hiệu.
  • Sai: "Bị hại rút đơn là vụ án chấm dứt." — Đúng: chỉ đúng với nhóm tội khởi tố theo yêu cầu bị hại ở khoản 1 của chín điều luật nêu trên.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch theo ngữ cảnh: criminal prosecution (quá trình truy cứu nói chung), to be held criminally liable (bị buộc chịu trách nhiệm hình sự). Thời hiệu truy cứu là statute of limitations for criminal prosecution (hoặc limitation period). Lưu ý prosecution trong common law thường chỉ hoạt động của công tố viên, tương ứng "truy tố" — hẹp hơn "truy cứu" của luật Việt Nam vốn bao gồm cả khởi tố, điều tra và xét xử.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2024, 2025): Điều 2, 8, 16, 27, 28, 29, 75, 76 — đang có hiệu lực.
  • Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi BLHS, Điều 4 (chuyển tiếp) — hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (sửa đổi 2021, 2025): Điều 147, 155, 157, 230, 248.

Hỏi đáp nhanh

Bị "đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự" có nghĩa là đã có tội chưa?

Chưa. Đề nghị truy tố (trong kết luận điều tra) hay quyết định truy tố (cáo trạng) chỉ là các bước của quá trình truy cứu. Theo nguyên tắc suy đoán vô tội, một người chỉ bị coi là có tội khi có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Phạm tội đã lâu, bao nhiêu năm thì không bị truy cứu nữa?

Tùy loại tội: 05 năm (ít nghiêm trọng), 10 năm (nghiêm trọng), 15 năm (rất nghiêm trọng), 20 năm (đặc biệt nghiêm trọng), tính từ ngày tội phạm được thực hiện (Điều 27). Thời hiệu tính lại nếu trong thời gian đó lại phạm tội mới có khung cao nhất trên 01 năm tù, hoặc cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm chiến tranh, tham ô và nhận hối lộ ở khoản 3, 4 thì không bao giờ hết thời hiệu (Điều 28).

Đánh nhau gây thương tích 15%, bên kia rút đơn thì có bị truy cứu nữa không?

Cố ý gây thương tích thuộc khoản 1 Điều 134 chỉ khởi tố khi bị hại yêu cầu. Nếu bị hại rút yêu cầu (không bị ép buộc) thì vụ án phải đình chỉ và bị hại không được yêu cầu lại (Điều 155 BLTTHS). Nhưng nếu thương tích rơi vào khoản 2 trở lên (ví dụ 11%–30% có dùng hung khí nguy hiểm, hoặc từ 31%) thì việc rút đơn không chấm dứt vụ án.

Đã bị xử phạt hành chính rồi có thể bị truy cứu hình sự cho cùng hành vi không?

Không được xử lý hai lần cho một hành vi. Nếu sau khi xử phạt hành chính mới phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, người có thẩm quyền phải hủy quyết định xử phạt và chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng. Cần phân biệt với trường hợp "đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm" — lần vi phạm sau có thể bị truy cứu dù giá trị nhỏ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hình sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Suy đoán vô tộiSuy đoán vô tội là nguyên tắc người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có …
  • Tội ít nghiêm trọngTội ít nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc…
  • Tội đặc biệt nghiêm trọngTội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù ch…
  • Vật chứngVật chứng là đồ vật, tiền hoặc tài sản dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, mang dấu vết tội phạm, là đối …
  • Chủ thể của tội phạmChủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đã thực hiện …
  • Chuẩn bị phạm tộiChuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, h…
  • Án phạt tiền (hình sự)Án phạt tiền (hình sự) là hình phạt buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nộp một khoản tiền vào ngân…
  • Quyền bào chữaQuyền bào chữa là quyền của người bị buộc tội được tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác đưa ra chứng cứ, lý l…
  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sựTuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi tối thiểu để một người phải chịu trách nhiệm hình sự: từ đủ 16 tuổi …
  • Tội phạm hoàn thànhTội phạm hoàn thành là trường hợp hành vi phạm tội đã thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989