TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hình sự

Năng lực trách nhiệm hình sự

Tiếng Anh: criminal capacity, criminal responsibility, insanity defence, lack of criminal capacity due to mental disorder, diminished responsibility, fitness to stand trial

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Năng lực trách nhiệm hình sự là điều kiện về con người để một cá nhân có thể phải chịu trách nhiệm hình sự: đã đủ tuổi luật định và có khả năng nhận thức tính chất nguy hiểm của hành vi, có khả năng điều khiển hành vi đó. Thiếu năng lực này thì hành vi dù gây hậu quả nghiêm trọng cũng không phải là tội phạm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bộ luật Hình sự không có điều định nghĩa trực tiếp. Khái niệm được nhắc ngay trong định nghĩa tội phạm (tội phạm là hành vi "do người có năng lực trách nhiệm hình sự [...] thực hiện" — khoản 1 Điều 8) và được xác định gián tiếp qua quy định về trường hợp không có năng lực:

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 21 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2018). Liên quan: Điều 12 (tuổi chịu trách nhiệm hình sự), Điều 13 (dùng rượu, bia, chất kích thích), Điều 49 (bắt buộc chữa bệnh).

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai điều kiện cộng dồn

  1. Đủ tuổi: từ đủ 16 tuổi chịu trách nhiệm về mọi tội (trừ tội luật quy định khác); từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng ở 28 điều liệt kê tại khoản 2 Điều 12.
  2. Khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: hiểu được việc mình làm là nguy hiểm, trái pháp luật, và làm chủ được việc làm hay không làm. Mất một trong hai khả năng là đủ để loại trừ.

Ba yếu tố phải đồng thời có để áp dụng Điều 21

  • Yếu tố y học: mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác (chấn thương sọ não, động kinh có cơn loạn thần, sa sút trí tuệ...).
  • Yếu tố tâm lý: bệnh đó làm mất (không phải chỉ giảm) khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi.
  • Yếu tố thời gian: tình trạng mất khả năng tồn tại đúng lúc thực hiện hành vi.

Hạn chế khả năng — vẫn có năng lực

Người bệnh chỉ bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi vẫn có năng lực trách nhiệm hình sự, nhưng được hưởng tình tiết giảm nhẹ (điểm q khoản 1 Điều 51). Kết luận giám định thường dùng các cụm "mất khả năng" hoặc "hạn chế khả năng" — chữ dùng trong kết luận quyết định hướng xử lý.

Phân biệt năng lực trách nhiệm hình sự với năng lực hành vi dân sự

Tiêu chíNăng lực trách nhiệm hình sựNăng lực hành vi dân sự
Mục đíchXác định có thể bị truy cứu, trừng phạt hay khôngXác định có tự mình xác lập, thực hiện giao dịch được hay không
Mốc tuổi14 và 16 tuổi18 tuổi là đầy đủ; từ đủ 6 tuổi có năng lực một phần
Thời điểm đánh giáĐúng thời điểm thực hiện hành viTrạng thái pháp lý kéo dài, mất năng lực phải do Tòa tuyên bố
Cách xác địnhGiám định pháp y tâm thần trong vụ án, không cần quyết định tuyên bố trướcTòa án tuyên bố mất, hạn chế năng lực hành vi theo yêu cầu, dựa trên giám định
Liên hệNgười đã bị Tòa tuyên mất năng lực hành vi dân sự chưa chắc đã không có năng lực trách nhiệm hình sự ở thời điểm phạm tội, và ngược lại

Ví dụ tình huống

Đêm 02/4/2026, anh Trịnh Văn Kiên (35 tuổi, ở TP. Hải Phòng) dùng dao chém người hàng xóm gây thương tích 42%. Gia đình cung cấp hồ sơ Kiên điều trị tâm thần phân liệt từ năm 2019. Cơ quan điều tra trưng cầu Viện Pháp y tâm thần Trung ương giám định.

  • Kết quả A — tại thời điểm gây án Kiên đang trong cơn loạn thần, mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Kiên không phải chịu trách nhiệm hình sự (Điều 21). Viện kiểm sát quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố (Điều 447 BLTTHS, Điều 49 BLHS). Người bị hại vẫn có quyền yêu cầu bồi thường theo thủ tục dân sự, trách nhiệm có thể đặt ra với người giám hộ.
  • Kết quả B — Kiên bị hạn chế khả năng điều khiển hành vi: Kiên vẫn bị truy cứu về tội cố ý gây thương tích (khoản 3 Điều 134 nếu có dùng hung khí nguy hiểm, khung 05–10 năm), được hưởng tình tiết giảm nhẹ điểm q khoản 1 Điều 51.
  • Kết quả C — lúc gây án Kiên đủ năng lực nhưng sau đó bệnh tái phát nặng trước khi xét xử: Tòa có thể quyết định đưa Kiên đi bắt buộc chữa bệnh; khỏi bệnh thì có thể phải tiếp tục chịu trách nhiệm hình sự (khoản 2 Điều 49).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Giám định là bắt buộc khi có nghi ngờ (khoản 1 Điều 206 BLTTHS). Cơ quan điều tra phải làm rõ hành vi, tình trạng bệnh và việc có mất khả năng nhận thức, điều khiển hay không (Điều 448), đồng thời bảo đảm có người bào chữa tham gia ngay từ khi xác định người đó mắc bệnh.
  • Say rượu, ma túy: tự đặt mình vào tình trạng mất khả năng thì vẫn chịu trách nhiệm (Điều 13). Ngoại lệ hiếm gặp được lý luận thừa nhận: bị ép uống, bị bỏ thuốc mà không biết — khi đó phải xem xét lỗi theo hoàn cảnh cụ thể.
  • Đang chấp hành án mà phát bệnh: có thể bị đưa vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh; thời gian chữa bệnh được trừ vào thời hạn tù (khoản 3 Điều 49).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Có bệnh án tâm thần là thoát tội." — Đúng: chỉ thoát khi bệnh làm mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi đúng lúc thực hiện hành vi, do giám định kết luận.
  • Sai: "Say quá không biết gì thì không phải chịu tội." — Đúng: Điều 13 buộc người say rượu, bia, chất kích thích vẫn chịu trách nhiệm.
  • Sai: "Không phải chịu trách nhiệm hình sự thì được thả về nhà." — Đúng: thường bị áp dụng bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở chuyên khoa, và vẫn phát sinh trách nhiệm bồi thường dân sự.
  • Sai: "Gia đình tự đưa đi khám ở bệnh viện tư là đủ." — Đúng: phải là giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng; giấy khám bệnh thông thường chỉ là tài liệu tham khảo.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Gần nhất là criminal capacity hoặc criminal responsibility (theo nghĩa khả năng chịu trách nhiệm). Trường hợp không có năng lực do bệnh tương ứng với insanity defence (common law) hoặc lack of criminal capacity due to mental disorder. Lưu ý: insanity là khái niệm pháp lý với phép thử riêng (như quy tắc M'Naghten), không đồng nhất với "bệnh tâm thần" y học; hạn chế khả năng gần với diminished responsibility. Khác fitness to stand trial — khả năng tham gia tố tụng ở thời điểm xét xử.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2024, 2025): Điều 8, 12, 13, 21, 49, 51 — đang có hiệu lực.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (sửa đổi 2021, 2025): Điều 206, 447–451.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 19–24 (năng lực hành vi dân sự) — để đối chiếu.

Hỏi đáp nhanh

Người có giấy chứng nhận bệnh tâm thần phạm tội có chắc chắn được miễn tội không?

Không. Điều quyết định là tại thời điểm thực hiện hành vi, bệnh có làm người đó mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi hay không. Nhiều người mắc bệnh tâm thần nhưng lúc phạm tội vẫn đủ khả năng đó (ví dụ đang ổn định do dùng thuốc). Chỉ kết luận giám định pháp y tâm thần trong vụ án mới trả lời được câu hỏi này.

Gia đình có quyền yêu cầu giám định tâm thần cho bị can không?

Có. Người bị buộc tội, người bào chữa, người đại diện có quyền đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu giám định. Khi có nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự, việc trưng cầu giám định là bắt buộc (khoản 1 Điều 206 BLTTHS); nếu cơ quan điều tra không trưng cầu, đây là căn cứ đề nghị trả hồ sơ điều tra bổ sung hoặc kháng cáo.

Dùng ma túy đá rồi "ngáo" đâm người có được coi là mất năng lực trách nhiệm hình sự không?

Không. Điều 13 BLHS quy định người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự, vì họ tự đặt mình vào tình trạng đó. Chỉ khi việc sử dụng kéo dài đã gây bệnh tâm thần thực thể (được giám định xác định) thì mới xem xét theo Điều 21.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hình sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Suy đoán vô tộiSuy đoán vô tội là nguyên tắc người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có …
  • Tội ít nghiêm trọngTội ít nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc…
  • Tội đặc biệt nghiêm trọngTội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù ch…
  • Vật chứngVật chứng là đồ vật, tiền hoặc tài sản dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, mang dấu vết tội phạm, là đối …
  • Chủ thể của tội phạmChủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đã thực hiện …
  • Chuẩn bị phạm tộiChuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, h…
  • Án phạt tiền (hình sự)Án phạt tiền (hình sự) là hình phạt buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nộp một khoản tiền vào ngân…
  • Quyền bào chữaQuyền bào chữa là quyền của người bị buộc tội được tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác đưa ra chứng cứ, lý l…
  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sựTuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi tối thiểu để một người phải chịu trách nhiệm hình sự: từ đủ 16 tuổi …
  • Người chưa thành niên phạm tộiNgười chưa thành niên phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội theo Bộ luật Hình sự; từ 01/0…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989