Sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của Tòa án đối với một vụ án, trong đó Tòa xem xét toàn bộ yêu cầu, chứng cứ và ra bản án. Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực ngay: trong thời hạn luật định, đương sự có thể kháng cáo, Viện kiểm sát có thể kháng nghị để vụ án được xét xử lại ở cấp phúc thẩm.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bộ luật Tố tụng dân sự không định nghĩa riêng "sơ thẩm" mà quy định nó trong chế độ hai cấp xét xử:
Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật.
Khoản 1 Điều 17 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Tố tụng hình sự và tố tụng hành chính có quy định tương tự.
Giải nghĩa dễ hiểu
Tòa nào xử sơ thẩm từ 01/7/2025
Từ 01/7/2025 không còn Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân cấp cao. Hệ thống còn Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân tối cao (Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân).
- Vụ án dân sự (gồm hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động): Tòa án nhân dân khu vực xử sơ thẩm toàn bộ, kể cả vụ có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài — trước đây loại này thuộc Tòa cấp tỉnh (Điều 35 sửa đổi). Bên trong có Tòa Dân sự (dân sự, lao động), Tòa Kinh tế, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; một số Tòa khu vực có Tòa Sở hữu trí tuệ (Điều 36 sửa đổi).
- Vụ án hình sự: Tòa án nhân dân khu vực xử sơ thẩm tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt đến 20 năm tù; Tòa án nhân dân cấp tỉnh xử các tội còn lại và các vụ phức tạp, nhạy cảm (Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15).
- Vụ án hành chính: Tòa án nhân dân khu vực xử sơ thẩm, kể cả khiếu kiện quyết định của cơ quan cấp tỉnh, bộ, ngành theo phạm vi lãnh thổ (Điều 31 Luật Tố tụng hành chính sửa đổi).
Hội đồng xét xử sơ thẩm
Một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân; trường hợp đặc biệt hai Thẩm phán và ba Hội thẩm (Điều 63). Vụ có đương sự chưa thành niên, vụ lao động phải có Hội thẩm có chuyên môn phù hợp. Thủ tục rút gọn do một Thẩm phán xử (Điều 65). Mọi vấn đề được biểu quyết theo đa số, phiếu của Hội thẩm ngang phiếu Thẩm phán.
Các mốc thời gian
Chuẩn bị xét xử 04 tháng (dân sự, hôn nhân gia đình) hoặc 02 tháng (kinh doanh thương mại, lao động) kể từ ngày thụ lý (Điều 203); mở phiên tòa trong 01 tháng kể từ quyết định đưa vụ án ra xét xử, có lý do chính đáng thì 02 tháng. Sau phiên tòa: cấp trích lục bản án trong 03 ngày làm việc, giao gửi bản án trong 10 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 269).
Phân biệt sơ thẩm với phúc thẩm
| Tiêu chí | Sơ thẩm | Phúc thẩm |
|---|---|---|
| Phạm vi xét xử | Toàn bộ yêu cầu khởi kiện, phản tố, yêu cầu độc lập | Chỉ phần bản án bị kháng cáo, kháng nghị hoặc liên quan (Điều 293) |
| Tòa xử vụ án dân sự (từ 01/7/2025) | Tòa án nhân dân khu vực | Tòa án nhân dân cấp tỉnh |
| Hội đồng xét xử | 1 Thẩm phán, 2 Hội thẩm nhân dân | 3 Thẩm phán, không có Hội thẩm (Điều 64) |
| Hiệu lực bản án | Chưa có hiệu lực ngay, có thể bị kháng cáo, kháng nghị | Có hiệu lực kể từ ngày tuyên án |
| Hòa giải trước khi xử | Bắt buộc tổ chức, trừ trường hợp không được, không thể hòa giải | Không có phiên họp hòa giải riêng; các bên vẫn được tự thỏa thuận |
Ví dụ tình huống
Anh Sang kiện một công ty có trụ sở ở Hà Nội vì giao ô tô không đúng phiên bản, đòi hoàn 1,1 tỷ đồng. Anh nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi công ty đặt trụ sở, được thụ lý ngày 06/01/2026. Phiên tòa sơ thẩm diễn ra và tuyên án ngày 18/5/2026, chấp nhận một phần yêu cầu.
Đương sự có mặt khi tuyên án có 15 ngày để kháng cáo, đến hết ngày 02/6/2026. Viện kiểm sát cùng cấp có 15 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có 01 tháng kể từ ngày tuyên án (Điều 280). Vì vậy nếu không ai kháng cáo, bản án chỉ có hiệu lực khi đã hết cả thời hạn kháng nghị 01 tháng, tức sau ngày 18/6/2026 (Điều 282 khoản 2); trước mốc đó anh Sang chưa yêu cầu thi hành án được. Nếu công ty kháng cáo, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội sẽ xử phúc thẩm.
Giả sử bên bán là công ty nước ngoài không có trụ sở ở Việt Nam: trước 01/7/2025 vụ này thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh; từ 01/7/2025 vẫn do Tòa án nhân dân khu vực xử sơ thẩm.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thi hành ngay dù chưa có hiệu lực: bản án về cấp dưỡng, trả lương, trợ cấp thôi việc, nhận người lao động trở lại làm việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường về tính mạng, sức khỏe, và quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 482 khoản 2).
- Phần không bị kháng cáo có hiệu lực riêng khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị, dù phần khác đang bị kháng cáo (Điều 282).
- Xét xử vắng mặt: nguyên đơn vắng mặt lần thứ hai không lý do thì bị đình chỉ; bị đơn vắng mặt lần thứ hai thì bị xử vắng mặt (Điều 227).
- Nghị án kéo dài với vụ phức tạp, nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc tranh luận (Điều 264 khoản 4).
- Ngoại lệ ở cấp tỉnh: yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc do một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết, không thuộc Tòa khu vực (Điều 37 khoản 2 sửa đổi). Đây là việc dân sự, không phải xét xử sơ thẩm vụ án.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: thắng sơ thẩm là đòi được tiền ngay. Đúng: phải chờ bản án có hiệu lực, thường hơn một tháng sau ngày tuyên án, trừ loại thi hành ngay.
- Sai: lên phúc thẩm thì Tòa cấp tỉnh xử lại toàn bộ vụ án. Đúng: chỉ xét phần bị kháng cáo, kháng nghị và phần liên quan.
- Sai: vụ tiền tỷ, vụ có yếu tố nước ngoài thì kiện thẳng lên Tòa tỉnh. Đúng: từ 01/7/2025, mọi vụ án dân sự đều xử sơ thẩm ở Tòa án nhân dân khu vực.
- Sai: Hội thẩm nhân dân chỉ ngồi cho đủ thành phần. Đúng: Hội thẩm biểu quyết ngang Thẩm phán; hai Hội thẩm có thể biểu quyết khác Thẩm phán và quyết định theo đa số.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- first-instance trial / trial at first instance — xét xử sơ thẩm; court of first instance — Tòa sơ thẩm; first-instance judgment — bản án sơ thẩm.
- trial court — cách nói Hoa Kỳ, nhấn vào việc xét xử sự kiện; tạm dùng được nhưng không sát cơ chế hai cấp của Việt Nam.
- Không dịch Tòa án nhân dân khu vực là district court nữa, vì đơn vị huyện không còn; nên dùng cách dịch như Regional People's Court.
Thuật ngữ liên quan
- Phúc thẩm — cấp xét xử thứ hai khi bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
- Bản án sơ thẩm — kết quả của phiên tòa sơ thẩm
- Kháng cáo — quyền của đương sự đối với bản án sơ thẩm
- Hội đồng xét xử — thành phần xét xử sơ thẩm
- Hội thẩm — thành viên không chuyên của Hội đồng xét xử sơ thẩm
- Thẩm quyền của tòa án — xác định Tòa sơ thẩm
- Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự — sơ thẩm trong tố tụng hình sự
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 17, 35, 36, 63–65, 203, 227, 264, 269, 273, 280, 282, 293, 482 — còn hiệu lực
- Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính… (Điều 35, 36, 37, 38 BLTTDS; Điều 31, 32 Luật TTHC) — hiệu lực từ 01/7/2025
- Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2025
- Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự (Điều 268) — hiệu lực từ 01/7/2025
Hỏi đáp nhanh
Bản án sơ thẩm tuyên xong thì đã phải thi hành chưa?
Chưa, trừ một số loại được thi hành ngay như cấp dưỡng, trả lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường về tính mạng, sức khỏe và quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 482 khoản 2 BLTTDS). Phần còn lại chỉ thi hành khi bản án có hiệu lực.
Từ 01/7/2025 Tòa án nhân dân cấp tỉnh còn xử sơ thẩm vụ án dân sự không?
Không còn xử sơ thẩm vụ án tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động; tất cả thuộc Tòa án nhân dân khu vực (Điều 35 BLTTDS sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15). Tòa án nhân dân cấp tỉnh xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm và giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.
Vắng mặt lúc tuyên án sơ thẩm thì thời hạn kháng cáo tính thế nào?
Vắng mặt có lý do chính đáng thì 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đã dự phiên tòa nhưng bỏ về lúc tuyên án mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính từ ngày tuyên án (Điều 273 khoản 1).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.