TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Sơ thẩm

Tiếng Anh: first-instance trial, trial at first instance, court of first instance, first-instance judgment, trial court, district court

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của Tòa án đối với một vụ án, trong đó Tòa xem xét toàn bộ yêu cầu, chứng cứ và ra bản án. Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực ngay: trong thời hạn luật định, đương sự có thể kháng cáo, Viện kiểm sát có thể kháng nghị để vụ án được xét xử lại ở cấp phúc thẩm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bộ luật Tố tụng dân sự không định nghĩa riêng "sơ thẩm" mà quy định nó trong chế độ hai cấp xét xử:

Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật.

Khoản 1 Điều 17 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Tố tụng hình sự và tố tụng hành chính có quy định tương tự.

Giải nghĩa dễ hiểu

Tòa nào xử sơ thẩm từ 01/7/2025

Từ 01/7/2025 không còn Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân cấp cao. Hệ thống còn Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân tối cao (Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân).

  • Vụ án dân sự (gồm hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động): Tòa án nhân dân khu vực xử sơ thẩm toàn bộ, kể cả vụ có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài — trước đây loại này thuộc Tòa cấp tỉnh (Điều 35 sửa đổi). Bên trong có Tòa Dân sự (dân sự, lao động), Tòa Kinh tế, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; một số Tòa khu vực có Tòa Sở hữu trí tuệ (Điều 36 sửa đổi).
  • Vụ án hình sự: Tòa án nhân dân khu vực xử sơ thẩm tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt đến 20 năm tù; Tòa án nhân dân cấp tỉnh xử các tội còn lại và các vụ phức tạp, nhạy cảm (Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15).
  • Vụ án hành chính: Tòa án nhân dân khu vực xử sơ thẩm, kể cả khiếu kiện quyết định của cơ quan cấp tỉnh, bộ, ngành theo phạm vi lãnh thổ (Điều 31 Luật Tố tụng hành chính sửa đổi).

Hội đồng xét xử sơ thẩm

Một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân; trường hợp đặc biệt hai Thẩm phán và ba Hội thẩm (Điều 63). Vụ có đương sự chưa thành niên, vụ lao động phải có Hội thẩm có chuyên môn phù hợp. Thủ tục rút gọn do một Thẩm phán xử (Điều 65). Mọi vấn đề được biểu quyết theo đa số, phiếu của Hội thẩm ngang phiếu Thẩm phán.

Các mốc thời gian

Chuẩn bị xét xử 04 tháng (dân sự, hôn nhân gia đình) hoặc 02 tháng (kinh doanh thương mại, lao động) kể từ ngày thụ lý (Điều 203); mở phiên tòa trong 01 tháng kể từ quyết định đưa vụ án ra xét xử, có lý do chính đáng thì 02 tháng. Sau phiên tòa: cấp trích lục bản án trong 03 ngày làm việc, giao gửi bản án trong 10 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 269).

Phân biệt sơ thẩm với phúc thẩm

Tiêu chíSơ thẩmPhúc thẩm
Phạm vi xét xửToàn bộ yêu cầu khởi kiện, phản tố, yêu cầu độc lậpChỉ phần bản án bị kháng cáo, kháng nghị hoặc liên quan (Điều 293)
Tòa xử vụ án dân sự (từ 01/7/2025)Tòa án nhân dân khu vựcTòa án nhân dân cấp tỉnh
Hội đồng xét xử1 Thẩm phán, 2 Hội thẩm nhân dân3 Thẩm phán, không có Hội thẩm (Điều 64)
Hiệu lực bản ánChưa có hiệu lực ngay, có thể bị kháng cáo, kháng nghịCó hiệu lực kể từ ngày tuyên án
Hòa giải trước khi xửBắt buộc tổ chức, trừ trường hợp không được, không thể hòa giảiKhông có phiên họp hòa giải riêng; các bên vẫn được tự thỏa thuận

Ví dụ tình huống

Anh Sang kiện một công ty có trụ sở ở Hà Nội vì giao ô tô không đúng phiên bản, đòi hoàn 1,1 tỷ đồng. Anh nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi công ty đặt trụ sở, được thụ lý ngày 06/01/2026. Phiên tòa sơ thẩm diễn ra và tuyên án ngày 18/5/2026, chấp nhận một phần yêu cầu.

Đương sự có mặt khi tuyên án có 15 ngày để kháng cáo, đến hết ngày 02/6/2026. Viện kiểm sát cùng cấp có 15 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có 01 tháng kể từ ngày tuyên án (Điều 280). Vì vậy nếu không ai kháng cáo, bản án chỉ có hiệu lực khi đã hết cả thời hạn kháng nghị 01 tháng, tức sau ngày 18/6/2026 (Điều 282 khoản 2); trước mốc đó anh Sang chưa yêu cầu thi hành án được. Nếu công ty kháng cáo, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội sẽ xử phúc thẩm.

Giả sử bên bán là công ty nước ngoài không có trụ sở ở Việt Nam: trước 01/7/2025 vụ này thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh; từ 01/7/2025 vẫn do Tòa án nhân dân khu vực xử sơ thẩm.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thi hành ngay dù chưa có hiệu lực: bản án về cấp dưỡng, trả lương, trợ cấp thôi việc, nhận người lao động trở lại làm việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường về tính mạng, sức khỏe, và quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 482 khoản 2).
  • Phần không bị kháng cáo có hiệu lực riêng khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị, dù phần khác đang bị kháng cáo (Điều 282).
  • Xét xử vắng mặt: nguyên đơn vắng mặt lần thứ hai không lý do thì bị đình chỉ; bị đơn vắng mặt lần thứ hai thì bị xử vắng mặt (Điều 227).
  • Nghị án kéo dài với vụ phức tạp, nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc tranh luận (Điều 264 khoản 4).
  • Ngoại lệ ở cấp tỉnh: yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc do một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết, không thuộc Tòa khu vực (Điều 37 khoản 2 sửa đổi). Đây là việc dân sự, không phải xét xử sơ thẩm vụ án.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: thắng sơ thẩm là đòi được tiền ngay. Đúng: phải chờ bản án có hiệu lực, thường hơn một tháng sau ngày tuyên án, trừ loại thi hành ngay.
  • Sai: lên phúc thẩm thì Tòa cấp tỉnh xử lại toàn bộ vụ án. Đúng: chỉ xét phần bị kháng cáo, kháng nghị và phần liên quan.
  • Sai: vụ tiền tỷ, vụ có yếu tố nước ngoài thì kiện thẳng lên Tòa tỉnh. Đúng: từ 01/7/2025, mọi vụ án dân sự đều xử sơ thẩm ở Tòa án nhân dân khu vực.
  • Sai: Hội thẩm nhân dân chỉ ngồi cho đủ thành phần. Đúng: Hội thẩm biểu quyết ngang Thẩm phán; hai Hội thẩm có thể biểu quyết khác Thẩm phán và quyết định theo đa số.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

  • first-instance trial / trial at first instance — xét xử sơ thẩm; court of first instance — Tòa sơ thẩm; first-instance judgment — bản án sơ thẩm.
  • trial court — cách nói Hoa Kỳ, nhấn vào việc xét xử sự kiện; tạm dùng được nhưng không sát cơ chế hai cấp của Việt Nam.
  • Không dịch Tòa án nhân dân khu vực là district court nữa, vì đơn vị huyện không còn; nên dùng cách dịch như Regional People's Court.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 17, 35, 36, 63–65, 203, 227, 264, 269, 273, 280, 282, 293, 482 — còn hiệu lực
  • Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính… (Điều 35, 36, 37, 38 BLTTDS; Điều 31, 32 Luật TTHC) — hiệu lực từ 01/7/2025
  • Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2025
  • Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự (Điều 268) — hiệu lực từ 01/7/2025

Hỏi đáp nhanh

Bản án sơ thẩm tuyên xong thì đã phải thi hành chưa?

Chưa, trừ một số loại được thi hành ngay như cấp dưỡng, trả lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường về tính mạng, sức khỏe và quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 482 khoản 2 BLTTDS). Phần còn lại chỉ thi hành khi bản án có hiệu lực.

Từ 01/7/2025 Tòa án nhân dân cấp tỉnh còn xử sơ thẩm vụ án dân sự không?

Không còn xử sơ thẩm vụ án tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động; tất cả thuộc Tòa án nhân dân khu vực (Điều 35 BLTTDS sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15). Tòa án nhân dân cấp tỉnh xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm và giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.

Vắng mặt lúc tuyên án sơ thẩm thì thời hạn kháng cáo tính thế nào?

Vắng mặt có lý do chính đáng thì 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đã dự phiên tòa nhưng bỏ về lúc tuyên án mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính từ ngày tuyên án (Điều 273 khoản 1).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989