TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Thẩm phán

Tiếng Anh: judge, Justice of the Supreme People's Court, magistrate, presiding judge, Chief Justice, President of the Court

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Thẩm phán là người được Chủ tịch nước bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử và các nhiệm vụ khác của Tòa án. Thẩm phán là chức danh tư pháp duy nhất trong Tòa án có quyền chủ tọa phiên tòa, ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chủ tịch nước bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 88 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025; sửa đổi theo Luật số 81/2025/QH15 từ 01/7/2025)

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai ngạch thay cho ba ngạch cũ

Trước 01/01/2025, Thẩm phán chia thành sơ cấp, trung cấp, cao cấp gắn với cấp Tòa. Luật Tổ chức TAND 2024 chỉ giữ hai ngạch: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Thẩm phán Tòa án nhân dân; trong ngạch Thẩm phán TAND có các bậc do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định (Điều 90). Người đang là Thẩm phán sơ cấp, trung cấp, cao cấp được chuyển thẳng sang ngạch Thẩm phán TAND.

Ai được làm Thẩm phán

  • Tiêu chuẩn (Điều 94): công dân Việt Nam có phẩm chất đạo đức, từ đủ 28 tuổi, có trình độ cử nhân luật trở lên, đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử, có thời gian làm công tác pháp luật, đủ sức khỏe.
  • Điều kiện (Điều 95): có từ đủ 05 năm làm công tác pháp luật và trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán TAND. Trường hợp đặc biệt, người được điều động làm lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực (đủ 10 năm công tác pháp luật) hoặc lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm TANDTC (đủ 15 năm) có thể được bổ nhiệm không qua thi (khoản 2 Điều 95 sửa đổi năm 2025).
  • Thẩm phán TANDTC: từ đủ 45 tuổi, từ đủ 20 năm công tác tại Tòa án, trong đó từ đủ 10 năm làm Thẩm phán; được Quốc hội phê chuẩn trước khi Chủ tịch nước bổ nhiệm (Điều 91, 96).

Nhiệm kỳ

Bổ nhiệm lần đầu: 05 năm. Được bổ nhiệm lại: nhiệm kỳ kéo dài đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác (Điều 100). Thẩm phán TANDTC có nhiệm kỳ từ khi bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác.

Phân biệt Thẩm phán với Hội thẩm và Thẩm tra viên

Tiêu chíThẩm phánHội thẩmThẩm tra viên Tòa án
Cách có chức danhChủ tịch nước bổ nhiệm, qua thi tuyểnHội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu (Hội thẩm nhân dân)Chánh án TANDTC bổ nhiệm vào ngạch
Chuyên trách hay khôngChuyên tráchKiêm nhiệm, giữ nghề nghiệp riêngChuyên trách, công chức
Xét xử ở cấp nàoMọi cấpChỉ sơ thẩmKhông xét xử
Chủ tọa phiên tòaCóKhôngKhông
Việc chínhGiải quyết, xét xử vụ việcCùng biểu quyết khi nghị ánThẩm tra hồ sơ, nhất là hồ sơ giám đốc thẩm, tái thẩm

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Anh Minh là bị đơn trong vụ tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa trị giá 1,2 tỷ đồng tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Hà Nội. Thẩm phán được phân công nhắn tin hẹn gặp anh tại quán cà phê "để hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ". Việc này vi phạm khoản 3 và khoản 6 Điều 104 Luật Tổ chức TAND 2024. Anh Minh nên từ chối, lưu lại tin nhắn và gửi văn bản đề nghị thay đổi Thẩm phán với căn cứ "có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư" (khoản 3 Điều 52 BLTTDS). Trước phiên tòa, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định; nếu chính Chánh án bị đề nghị thay đổi thì Chánh án Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội quyết định (Điều 56 BLTTDS sửa đổi năm 2025).

Tình huống 2. Chị Thảo, 31 tuổi, có 6 năm làm thư ký Tòa án và tốt nghiệp lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử. Chị đủ tiêu chuẩn tuổi và thời gian công tác pháp luật nhưng vẫn phải trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán. Nếu được bổ nhiệm vào tháng 9/2026, nhiệm kỳ đầu của chị kết thúc vào tháng 9/2031; khi được bổ nhiệm lại, chị làm Thẩm phán đến khi nghỉ hưu mà không phải tái bổ nhiệm định kỳ.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Những việc Thẩm phán không được làm (Điều 104): tư vấn cho đương sự về vụ mình giải quyết; can thiệp trái pháp luật vào vụ của người khác; mang hồ sơ ra khỏi cơ quan khi không có nhiệm vụ; làm luật sư, công chứng viên, trọng tài viên, hòa giải viên, quản tài viên, đấu giá viên; góp vốn vào công ty luật, văn phòng công chứng, trung tâm trọng tài.
  • Thay đổi Thẩm phán bắt buộc khi Thẩm phán là đương sự hoặc người thân thích của đương sự, đã từng là người làm chứng, người giám định trong vụ, hoặc đã ra bản án ở cấp xét xử trước (Điều 52, 53 BLTTDS; Điều 49, 53 BLTTHS).
  • Xét xử độc lập: Thẩm phán không phải giải trình, không được thông tin về quan điểm xét xử của vụ đang giải quyết; không bị điều tra về việc xét xử vụ đang trong tố tụng, trừ khi có căn cứ Thẩm phán vi phạm pháp luật hình sự trong chính vụ đó (Điều 11 Luật Tổ chức TAND 2024).
  • Thay đổi từ 01/7/2026: Luật Thi hành án dân sự 2025 thay cụm từ "thừa phát lại" bằng "Thừa hành viên" trong danh sách nghề Thẩm phán không được làm (khoản 10 Điều 104).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: Chánh án bổ nhiệm Thẩm phán. Đúng: Chủ tịch nước bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh án TANDTC; Chánh án chỉ phân công vụ việc.
  • Sai: vẫn còn Thẩm phán sơ cấp, trung cấp, cao cấp. Đúng: từ 01/01/2025 chỉ còn Thẩm phán TANDTC và Thẩm phán TAND, phân bậc trong ngạch.
  • Sai: Thẩm phán "quen biết" thì xin gặp để trình bày cho nhanh. Đúng: mọi tiếp xúc phải tại nơi quy định; gặp riêng có thể là căn cứ thay đổi Thẩm phán và gây rủi ro cho chính đương sự.
  • Sai: Thẩm phán phải theo chỉ đạo của Chánh án về nội dung vụ án. Đúng: Chánh án tổ chức công tác xét xử, nhưng nội dung phán quyết do Thẩm phán, Hội thẩm quyết định độc lập.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

judge là cách dịch chuẩn. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có thể dịch Justice of the Supreme People's Court để phân biệt ngạch. Không nên dùng magistrate: ở Anh, Úc chữ này chỉ thẩm phán cấp thấp, thường không chuyên, dễ gây hiểu nhầm về vị trí. Chủ tọa phiên tòa là presiding judge; Chánh án là Chief Justice (TANDTC) hoặc President of the Court (Tòa cấp dưới).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, các Điều 11, 88 đến 104, 152 (hiệu lực từ 01/01/2025); sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, khoản 2 Điều 114 (hiệu lực từ 01/7/2026).
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, Điều 52, 53, 55, 56 (sửa đổi năm 2025).
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 49, 53.

Hỏi đáp nhanh

Thẩm phán gọi điện hẹn gặp riêng bên ngoài để "trao đổi hồ sơ" thì có đúng không?

Không. Thẩm phán không được tiếp bị can, bị cáo, đương sự trong vụ mình giải quyết không đúng nơi quy định và không được tư vấn cho họ (khoản 3, khoản 6 Điều 104 Luật Tổ chức TAND 2024). Đương sự nên từ chối, chỉ làm việc tại trụ sở Tòa, và nếu có dấu hiệu sách nhiễu thì có quyền đề nghị thay đổi Thẩm phán, đồng thời phản ánh tới Chánh án.

Trên quyết định ghi "Thẩm phán trung cấp" có làm quyết định sai không?

Không vì thế mà vô hiệu. Từ 01/01/2025, Thẩm phán sơ cấp, trung cấp, cao cấp được chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân (khoản 3 Điều 152 Luật Tổ chức TAND 2024); văn bản cũ ghi chức danh cũ vẫn do người có thẩm quyền ký. Văn bản ban hành sau mốc này nên ghi theo ngạch mới.

Luật sư có thể chuyển sang làm Thẩm phán không?

Có thể, nếu đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 (từ đủ 28 tuổi, cử nhân luật, đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử…) và điều kiện tại Điều 95: có từ đủ 05 năm làm công tác pháp luật và trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán. Khi đã là Thẩm phán thì phải thôi hành nghề luật sư (khoản 10 Điều 104).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Thẩm phán là Thẩm phán Tòa án chuyên biệt được bổ nhiệm theo quy định của Luật này.

Theo khoản 3 Điều 4 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực

Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chủ tịch nước bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo Điều 88 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 82/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Thẩm phán" xuất hiện trong 593 điều thuộc 57 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13103 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH1385 điều
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH1377 điều
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH1570 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH1540 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH1339 điều
  • Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH1515 điều
  • Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH1414 điều

Xem đủ 57 văn bản →

  • Điều 370. Tội ra bản án trái pháp luật — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Thẩm phán, Hội thẩm nào ra bản án mà mình biết rõ là trái pháp luật, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ…

  • Điều 375. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, người khác có nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động tư pháp, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng tài …

  • Điều 391. Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …ười nào tại phiên tòa, phiên họp mà thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác hoặc người tham gia phiên tòa, phiên họp hoặc có hành vi đập phá tài sản, nếu không thuộc trường hợp quy đ…

  • Điều 23. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào thì tùy…

  • Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …iện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.

Xem đủ 593 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Điều traĐiều tra (điều tra vụ án hình sự) là giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án đến khi kết thúc điều tra, trong …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989