Thẩm phán là người được Chủ tịch nước bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử và các nhiệm vụ khác của Tòa án. Thẩm phán là chức danh tư pháp duy nhất trong Tòa án có quyền chủ tọa phiên tòa, ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chủ tịch nước bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 88 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025; sửa đổi theo Luật số 81/2025/QH15 từ 01/7/2025)
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai ngạch thay cho ba ngạch cũ
Trước 01/01/2025, Thẩm phán chia thành sơ cấp, trung cấp, cao cấp gắn với cấp Tòa. Luật Tổ chức TAND 2024 chỉ giữ hai ngạch: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Thẩm phán Tòa án nhân dân; trong ngạch Thẩm phán TAND có các bậc do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định (Điều 90). Người đang là Thẩm phán sơ cấp, trung cấp, cao cấp được chuyển thẳng sang ngạch Thẩm phán TAND.
Ai được làm Thẩm phán
- Tiêu chuẩn (Điều 94): công dân Việt Nam có phẩm chất đạo đức, từ đủ 28 tuổi, có trình độ cử nhân luật trở lên, đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử, có thời gian làm công tác pháp luật, đủ sức khỏe.
- Điều kiện (Điều 95): có từ đủ 05 năm làm công tác pháp luật và trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán TAND. Trường hợp đặc biệt, người được điều động làm lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực (đủ 10 năm công tác pháp luật) hoặc lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm TANDTC (đủ 15 năm) có thể được bổ nhiệm không qua thi (khoản 2 Điều 95 sửa đổi năm 2025).
- Thẩm phán TANDTC: từ đủ 45 tuổi, từ đủ 20 năm công tác tại Tòa án, trong đó từ đủ 10 năm làm Thẩm phán; được Quốc hội phê chuẩn trước khi Chủ tịch nước bổ nhiệm (Điều 91, 96).
Nhiệm kỳ
Bổ nhiệm lần đầu: 05 năm. Được bổ nhiệm lại: nhiệm kỳ kéo dài đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác (Điều 100). Thẩm phán TANDTC có nhiệm kỳ từ khi bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác.
Phân biệt Thẩm phán với Hội thẩm và Thẩm tra viên
| Tiêu chí | Thẩm phán | Hội thẩm | Thẩm tra viên Tòa án |
|---|---|---|---|
| Cách có chức danh | Chủ tịch nước bổ nhiệm, qua thi tuyển | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu (Hội thẩm nhân dân) | Chánh án TANDTC bổ nhiệm vào ngạch |
| Chuyên trách hay không | Chuyên trách | Kiêm nhiệm, giữ nghề nghiệp riêng | Chuyên trách, công chức |
| Xét xử ở cấp nào | Mọi cấp | Chỉ sơ thẩm | Không xét xử |
| Chủ tọa phiên tòa | Có | Không | Không |
| Việc chính | Giải quyết, xét xử vụ việc | Cùng biểu quyết khi nghị án | Thẩm tra hồ sơ, nhất là hồ sơ giám đốc thẩm, tái thẩm |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Anh Minh là bị đơn trong vụ tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa trị giá 1,2 tỷ đồng tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Hà Nội. Thẩm phán được phân công nhắn tin hẹn gặp anh tại quán cà phê "để hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ". Việc này vi phạm khoản 3 và khoản 6 Điều 104 Luật Tổ chức TAND 2024. Anh Minh nên từ chối, lưu lại tin nhắn và gửi văn bản đề nghị thay đổi Thẩm phán với căn cứ "có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư" (khoản 3 Điều 52 BLTTDS). Trước phiên tòa, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định; nếu chính Chánh án bị đề nghị thay đổi thì Chánh án Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội quyết định (Điều 56 BLTTDS sửa đổi năm 2025).
Tình huống 2. Chị Thảo, 31 tuổi, có 6 năm làm thư ký Tòa án và tốt nghiệp lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử. Chị đủ tiêu chuẩn tuổi và thời gian công tác pháp luật nhưng vẫn phải trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán. Nếu được bổ nhiệm vào tháng 9/2026, nhiệm kỳ đầu của chị kết thúc vào tháng 9/2031; khi được bổ nhiệm lại, chị làm Thẩm phán đến khi nghỉ hưu mà không phải tái bổ nhiệm định kỳ.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Những việc Thẩm phán không được làm (Điều 104): tư vấn cho đương sự về vụ mình giải quyết; can thiệp trái pháp luật vào vụ của người khác; mang hồ sơ ra khỏi cơ quan khi không có nhiệm vụ; làm luật sư, công chứng viên, trọng tài viên, hòa giải viên, quản tài viên, đấu giá viên; góp vốn vào công ty luật, văn phòng công chứng, trung tâm trọng tài.
- Thay đổi Thẩm phán bắt buộc khi Thẩm phán là đương sự hoặc người thân thích của đương sự, đã từng là người làm chứng, người giám định trong vụ, hoặc đã ra bản án ở cấp xét xử trước (Điều 52, 53 BLTTDS; Điều 49, 53 BLTTHS).
- Xét xử độc lập: Thẩm phán không phải giải trình, không được thông tin về quan điểm xét xử của vụ đang giải quyết; không bị điều tra về việc xét xử vụ đang trong tố tụng, trừ khi có căn cứ Thẩm phán vi phạm pháp luật hình sự trong chính vụ đó (Điều 11 Luật Tổ chức TAND 2024).
- Thay đổi từ 01/7/2026: Luật Thi hành án dân sự 2025 thay cụm từ "thừa phát lại" bằng "Thừa hành viên" trong danh sách nghề Thẩm phán không được làm (khoản 10 Điều 104).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: Chánh án bổ nhiệm Thẩm phán. Đúng: Chủ tịch nước bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh án TANDTC; Chánh án chỉ phân công vụ việc.
- Sai: vẫn còn Thẩm phán sơ cấp, trung cấp, cao cấp. Đúng: từ 01/01/2025 chỉ còn Thẩm phán TANDTC và Thẩm phán TAND, phân bậc trong ngạch.
- Sai: Thẩm phán "quen biết" thì xin gặp để trình bày cho nhanh. Đúng: mọi tiếp xúc phải tại nơi quy định; gặp riêng có thể là căn cứ thay đổi Thẩm phán và gây rủi ro cho chính đương sự.
- Sai: Thẩm phán phải theo chỉ đạo của Chánh án về nội dung vụ án. Đúng: Chánh án tổ chức công tác xét xử, nhưng nội dung phán quyết do Thẩm phán, Hội thẩm quyết định độc lập.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
judge là cách dịch chuẩn. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có thể dịch Justice of the Supreme People's Court để phân biệt ngạch. Không nên dùng magistrate: ở Anh, Úc chữ này chỉ thẩm phán cấp thấp, thường không chuyên, dễ gây hiểu nhầm về vị trí. Chủ tọa phiên tòa là presiding judge; Chánh án là Chief Justice (TANDTC) hoặc President of the Court (Tòa cấp dưới).
Thuật ngữ liên quan
- Hội thẩm — người cùng Thẩm phán biểu quyết ở cấp sơ thẩm
- Hội đồng xét xử — tập thể mà Thẩm phán là thành viên và chủ tọa
- Người tiến hành tố tụng — nhóm chức danh có thể bị đề nghị thay đổi
- Phiên tòa — nơi Thẩm phán điều khiển việc xét xử
- Thẩm quyền của tòa án — phạm vi vụ việc Thẩm phán được giải quyết
- Án lệ — Thẩm phán phải nêu lý do khi không áp dụng
Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, các Điều 11, 88 đến 104, 152 (hiệu lực từ 01/01/2025); sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, khoản 2 Điều 114 (hiệu lực từ 01/7/2026).
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, Điều 52, 53, 55, 56 (sửa đổi năm 2025).
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 49, 53.
Hỏi đáp nhanh
Thẩm phán gọi điện hẹn gặp riêng bên ngoài để "trao đổi hồ sơ" thì có đúng không?
Không. Thẩm phán không được tiếp bị can, bị cáo, đương sự trong vụ mình giải quyết không đúng nơi quy định và không được tư vấn cho họ (khoản 3, khoản 6 Điều 104 Luật Tổ chức TAND 2024). Đương sự nên từ chối, chỉ làm việc tại trụ sở Tòa, và nếu có dấu hiệu sách nhiễu thì có quyền đề nghị thay đổi Thẩm phán, đồng thời phản ánh tới Chánh án.
Trên quyết định ghi "Thẩm phán trung cấp" có làm quyết định sai không?
Không vì thế mà vô hiệu. Từ 01/01/2025, Thẩm phán sơ cấp, trung cấp, cao cấp được chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân (khoản 3 Điều 152 Luật Tổ chức TAND 2024); văn bản cũ ghi chức danh cũ vẫn do người có thẩm quyền ký. Văn bản ban hành sau mốc này nên ghi theo ngạch mới.
Luật sư có thể chuyển sang làm Thẩm phán không?
Có thể, nếu đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 (từ đủ 28 tuổi, cử nhân luật, đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử…) và điều kiện tại Điều 95: có từ đủ 05 năm làm công tác pháp luật và trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán. Khi đã là Thẩm phán thì phải thôi hành nghề luật sư (khoản 10 Điều 104).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.