Điều luật nhắc tới "Thẩm phán"
77 điều trong Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 23. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc …
- Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…iều tra; b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 6 lần
…t xử vụ án hình sự; quyết định giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử; b) Quyết định phân công Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm giải quyết, xét xử vụ án hình sự; quyết định phân công Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự; quyết định phân công Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơ vụ án hình sự; c) Quyết định thay đổi Th…
- Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 6 lần
1. Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa; b) Tiến hành xét xử vụ án; c) Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử; d) Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân…
- Điều 51. Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…y định tại Điều 49 của Bộ luật này; b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án. 2. Việc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định. Điều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều t…
- Điều 52. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…định tại Điều 49 của Bộ luật này; b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án. 2. Việc thay đổi Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát…
- Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 6 lần
1. Thẩm phán, Hội thẩm phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp: a) Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này; b) Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; c) Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ…
- Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…luật này; b) Đã tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án. 2. Việc thay đổi Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại ph…
- Điều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…n kiểm sát quân sự các cấp; c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Thẩm phán giữ chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử. 2. Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các…
- Điều 121. Bảo lĩnh
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh. 2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chứ…
- Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước. 3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi th…
- Điều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ay đổi biện pháp ngăn chặn thì bị tạm giam. 3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. 4. Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn …
- Điều 124. Tạm hoãn xuất cảnh
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… hoặc tiêu hủy chứng cứ; b) Bị can, bị cáo. 2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh. Quyết định tạm hoãn xuất cảnh của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát có th…
- Điều 127. Áp giải, dẫn giải
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…h quan. 3. Điều tra viên, cấp trưởng của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Kiểm sát viên, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử có quyền ra quyết định áp giải, dẫn giải. 4. Quyết định áp giải, quyết định dẫn giải phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị áp giải, dẫn giải; thời…
- Điều 128. Kê biên tài sản
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…i sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại. 2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh kê biên tài sản. Lệnh kê biên của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trước khi thi …
- Điều 129. Phong tỏa tài khoản
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội. 2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh phong tỏa tài khoản. Lệnh phong tỏa tài khoản của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát có thẩm quyề…
- Điều 163. Thẩm quyền điều tra
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự. 3. Cơ quan điều t…
- Điều 174. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng. Viện kiểm sát chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung hai lần. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần. Thời hạn điều tra bổ sung tính từ ngày Cơ quan điều tra nhận lại hồ sơ vụ án v
- Điều 209. Tiến hành giám định
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…tại nơi tiến hành điều tra vụ án ngay sau khi có quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định. Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, người yêu cầu giám định có thể tham dự giám định nhưng phải báo trước cho người giám định biết. 2. Việc giám định do cá nhân hoặc do tập thể thực hiện.
- Điều 217. Tiến hành định giá tài sản
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…nơi có tài sản được định giá hoặc nơi khác theo quyết định của Hội đồng định giá tài sản. Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán có thể tham dự phiên họp định giá tài sản nhưng phải báo trước cho Hội đồng định giá tài sản biết; khi được sự đồng ý của Hội đồng định giá tài sản thì có quyền đưa ra ý kiến. 2. Chính phủ quy định chi tiết việ…
- Điều 253. Tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải tiếp nhận và có thể hỏi người đã cung cấp về những vấn đề có liên quan đến chứng cứ, tài liệu, đồ vật đó. Việc tiếp nhận được lập biên bản. 2. Ngay sau khi nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật do cơ quan, tổ chức, …
- Điều 254. Thành phần Hội đồng xét xử
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
1. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm. Trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm. Đối với vụ án có bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là tù chung thân, tử hình thì Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm hai Th…
- Điều 255. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
…trú của bị cáo; d) Tội danh và điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự mà Viện kiểm sát truy tố đối với bị cáo; đ) Họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết, Thư ký Tòa án dự khuyết (nếu có); e) Họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; họ tên Kiểm sát viên d…
- Điều 259. Biên bản nghị án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…bản nghị án của Hội đồng xét xử sơ thẩm phải ghi rõ: a) Giờ, ngày, tháng, năm ra biên bản; tên Tòa án xét xử; b) Họ tên Thẩm phán, Hội thẩm; c) Vụ án được đưa ra xét xử; d) Kết quả biểu quyết của Hội đồng xét xử về từng vấn đề đã thảo luận quy định tại khoản 3 Điều 326 của Bộ luật này, ý kiến khác (nếu có). 3. Biên bản nghị án của Hội đồn…
- Điều 261. Sửa chữa, bổ sung bản án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…ững người được quy định tại Điều 262 của Bộ luật này. 2. Việc sửa chữa, bổ sung bản án quy định tại khoản 1 Điều này do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đã ra bản án, quyết định thực hiện. Trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không thể thực hiện được thì việc sửa chữa, bổ sung bản án do Chánh án Tòa án đã xét xử vụ án đó thực hiện.
- Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đến 20 năm tù. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử sơ thẩm những vụ án: a) Vụ án hình sự về các tội phạ…
- Điều 276. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lý vụ án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… cáo trạng thì Tòa án phải thụ lý vụ án. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án phải phân công Thẩm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết vụ án.
- Điều 277. Thời hạn chuẩn bị xét xử
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…g, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định: a) Đưa vụ án ra xét xử; b) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung; c) Tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án. Đối với vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể qu…
- Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ toạ phiên tòa quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trừ việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giam do Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quyết định. 2. Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điề…
- Điều 279. Giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải giải quyết các yêu cầu, đề nghị: a) Yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng về việc cung cấp, bổ sung chứng cứ; triệu tập người làm chứng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác đến phiên tòa; về việc thay đổi thành viên Hội đồng xét xử, Thư …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản593 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực103 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực85 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực77 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực70 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực40 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực39 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực9 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 318/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều