TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

Bộ luật tố tụng hình sự

Số hiệu101/2015/QH13
Loại văn bảnBộ luật
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Ngày ban hành27/11/2015
Ngày có hiệu lực01/07/2016
Tình trạngCòn hiệu lực
Nội dung điều lấy từVăn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 (Văn phòng Quốc hội)
NguồnCông báo điện tử · văn bản gốc
Số điều · thuật ngữ493 điều · 24 thuật ngữ được định nghĩa

Thuật ngữ được định nghĩa (24)

Mục lục 493 điều

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, NHIỆM VỤ, HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng hình sự
  3. Điều 3. Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng hình sự
  4. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm
  6. Điều 6. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

  1. Điều 7. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự
  2. Điều 8. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân
  3. Điều 9. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật
  4. Điều 10. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể
  5. Điều 11. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân
  6. Điều 12. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân
  7. Điều 13. Suy đoán vô tội
  8. Điều 14. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm
  9. Điều 15. Xác định sự thật của vụ án
  10. Điều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
  11. Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  12. Điều 18. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự
  13. Điều 19. Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra
  14. Điều 20. Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự
  15. Điều 21. Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng
  16. Điều 22. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
  17. Điều 23. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
  18. Điều 24. Tòa án xét xử tập thể
  19. Điều 25. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai
  20. Điều 26. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm
  21. Điều 27. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm
  22. Điều 28. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
  23. Điều 29. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự
  24. Điều 30. Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự
  25. Điều 31. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự
  26. Điều 32. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
  27. Điều 33. Kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương III CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

  1. Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
  2. Điều 35. Cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  3. Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
  4. Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên
  5. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ điều tra của
  6. Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  7. Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  8. Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó
  9. Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
  10. Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm tra viên
  11. Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án
  12. Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán
  13. Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm
  14. Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án
  15. Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm tra viên
  16. Điều 49. Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  17. Điều 50. Người có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  18. Điều 51. Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra
  19. Điều 52. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
  20. Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm
  21. Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

  1. Điều 55. Người tham gia tố tụng
  2. Điều 56. Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  3. Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
  4. Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
  5. Điều 59. Người bị tạm giữ
  6. Điều 60. Bị can
  7. Điều 61. Bị cáo
  8. Điều 62. Bị hại
  9. Điều 63. Nguyên đơn dân sự
  10. Điều 64. Bị đơn dân sự
  11. Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
  12. Điều 66. Người làm chứng
  13. Điều 67. Người chứng kiến
  14. Điều 68. Người giám định
  15. Điều 69. Người định giá tài sản
  16. Điều 70. Người phiên dịch, người dịch thuật
  17. Điều 71. Trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương V BÀO CHỮA, BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA BỊ HẠI, ĐƯƠNG SỰ

  1. Điều 72. Người bào chữa
  2. Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
  3. Điều 74. Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng
  4. Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
  5. Điều 76. Chỉ định người bào chữa
  6. Điều 77. Thay đổi hoặc từ chối người bào chữa
  7. Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
  8. Điều 79. Trách nhiệm thông báo cho người bào chữa
  9. Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
  10. Điều 81. Thu thập, giao chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa
  11. Điều 82. Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án
  12. Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
  13. Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương VI CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ

  1. Điều 85. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự
  2. Điều 86. Chứng cứ
  3. Điều 87. Nguồn chứng cứ
  4. Điều 88. Thu thập chứng cứ
  5. Điều 89. Vật chứng
  6. Điều 90. Bảo quản vật chứng
  7. Điều 91. Lời khai của người làm chứng
  8. Điều 92. Lời khai của bị hại
  9. Điều 93. Lời khai của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự
  10. Điều 94. Lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
  11. Điều 95. Lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người phạm tội tự thú, đầu thú, người bị bắt, bị tạm giữ
  12. Điều 96. Lời khai của người tố giác, báo tin về tội phạm
  13. Điều 97. Lời khai của người chứng kiến
  14. Điều 98. Lời khai của bị can, bị cáo
  15. Điều 99. Dữ liệu điện tử
  16. Điều 100. Kết luận giám định
  17. Điều 101. Kết luận định giá tài sản
  18. Điều 102. Biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
  19. Điều 103. Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác
  20. Điều 104. Các tài liệu, đồ vật khác trong vụ án
  21. Điều 105. Thu thập vật chứng
  22. Điều 106. Xử lý vật chứng
  23. Điều 107. Thu thập phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử
  24. Điều 108. Kiểm tra, đánh giá chứng cứ

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương VII BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ

  1. Điều 109. Các biện pháp ngăn chặn
  2. Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
  3. Điều 111. Bắt người phạm tội quả tang
  4. Điều 112. Bắt người đang bị truy nã
  5. Điều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
  6. Điều 114. Những việc cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt
  7. Điều 115. Biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, biên bản bắt người
  8. Điều 116. Thông báo về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người
  9. Điều 117. Tạm giữ
  10. Điều 118. Thời hạn tạm giữ
  11. Điều 119. Tạm giam
  12. Điều 120. Việc chăm nom người thân thích và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam
  13. Điều 121. Bảo lĩnh
  14. Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm
  15. Điều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú
  16. Điều 124. Tạm hoãn xuất cảnh
  17. Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
  18. Điều 126. Các biện pháp cưỡng chế
  19. Điều 127. Áp giải, dẫn giải
  20. Điều 128. Kê biên tài sản
  21. Điều 129. Phong tỏa tài khoản
  22. Điều 130. Hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương VIII HỒ SƠ VỤ ÁN, VĂN BẢN TỐ TỤNG, THỜI HẠN VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG

  1. Điều 131. Hồ sơ vụ án
  2. Điều 132. Văn bản tố tụng
  3. Điều 133. Biên bản
  4. Điều 134. Tính thời hạn
  5. Điều 135. Chi phí trong tố tụng hình sự
  6. Điều 136. Trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng, lệ phí
  7. Điều 137. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng
  8. Điều 138. Thủ tục cấp, giao, chuyển trực tiếp văn bản tố tụng
  9. Điều 139. Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính
  10. Điều 140. Thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng
  11. Điều 141. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, qua nền tảng số, phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng
  12. Điều 142. Trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương IX KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

  1. Điều 143. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự
  2. Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  3. Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  4. Điều 146. Thủ tục tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  5. Điều 147. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  6. Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  7. Điều 149. Phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  8. Điều 150. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  9. Điều 151. Giải quyết vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện
  10. Điều 152. Người phạm tội tự thú, đầu thú
  11. Điều 153. Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự
  12. Điều 154. Quyết định khởi tố vụ án hình sự
  13. Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
  14. Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
  15. Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
  16. Điều 158. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự
  17. Điều 159. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết nguồn tin về tội phạm
  18. Điều 160. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việc tiếp nhận và kiểm sát việc giải quyết nguồn tin về tội phạm
  19. Điều 161. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự
  20. Điều 162. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong việc khởi tố

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương X NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ

  1. Điều 163. Thẩm quyền điều tra
  2. Điều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Bộ đội biên phòng,
  3. Điều 165. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự
  4. Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự
  5. Điều 167. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra
  6. Điều 168. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát
  7. Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
  8. Điều 170. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra
  9. Điều 171. Ủy thác điều tra
  10. Điều 172. Thời hạn điều tra
  11. Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
  12. Điều 174. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại
  13. Điều 175. Giải quyết yêu cầu, đề nghị của người tham gia tố tụng
  14. Điều 176. Sự tham dự của người chứng kiến
  15. Điều 177. Không được tiết lộ bí mật điều tra
  16. Điều 178. Biên bản điều tra

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XI KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN

  1. Điều 179. Khởi tố bị can
  2. Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
  3. Điều 181. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm
  4. Điều 182. Triệu tập bị can
  5. Điều 183. Hỏi cung bị can
  6. Điều 184. Biên bản hỏi cung bị can

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XII LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI, NGUYÊN ĐƠN DÂN SỰ, BỊ ĐƠN DÂN SỰ, NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ ÁN, ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG

  1. Điều 185. Triệu tập người làm chứng
  2. Điều 186. Lấy lời khai người làm chứng
  3. Điều 187. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng
  4. Điều 188. Triệu tập, lấy lời khai của bị hại, đương sự
  5. Điều 189. Đối chất
  6. Điều 190. Nhận dạng
  7. Điều 191. Nhận biết giọng nói

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XIII KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT

  1. Điều 192. Căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử
  2. Điều 193. Thẩm quyền ra lệnh khám xét
  3. Điều 194. Khám xét người
  4. Điều 195. Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện
  5. Điều 196. Thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử
  6. Điều 197. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông
  7. Điều 198. Tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét
  8. Điều 199. Trách nhiệm bảo quản phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong
  9. Điều 200. Trách nhiệm của người ra lệnh, người thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XIV KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI, XEM XÉT DẤU VẾT TRÊN THÂN THỂ, THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA

  1. Điều 201. Khám nghiệm hiện trường
  2. Điều 202. Khám nghiệm tử thi
  3. Điều 203. Xem xét dấu vết trên thân thể
  4. Điều 204. Thực nghiệm điều tra

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XV GIÁM ĐỊNH VÀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

  1. Điều 205. Trưng cầu giám định
  2. Điều 206. Các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định
  3. Điều 207. Yêu cầu giám định
  4. Điều 208. Thời hạn giám định
  5. Điều 209. Tiến hành giám định
  6. Điều 210. Giám định bổ sung
  7. Điều 211. Giám định lại
  8. Điều 212. Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
  9. Điều 213. Kết luận giám định
  10. Điều 214. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận giám định
  11. Điều 215. Yêu cầu định giá tài sản
  12. Điều 216. Thời hạn định giá tài sản
  13. Điều 217. Tiến hành định giá tài sản
  14. Điều 218. Định giá lại tài sản
  15. Điều 219. Định giá tài sản trong trường hợp tài sản bị thất lạc hoặc không còn
  16. Điều 220. Định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt
  17. Điều 221. Kết luận định giá tài sản
  18. Điều 222. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận định giá tài sản

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XVI BIỆN PHÁP ĐIỀU TRA TỐ TỤNG ĐẶC BIỆT

  1. Điều 223. Các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  2. Điều 224. Trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  3. Điều 225. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  4. Điều 226. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  5. Điều 227. Sử dụng thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  6. Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XVII TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA

  1. Điều 229. Tạm đình chỉ điều tra
  2. Điều 230. Đình chỉ điều tra
  3. Điều 231. Truy nã bị can
  4. Điều 232. Kết thúc điều tra
  5. Điều 233. Kết luận điều tra trong trường hợp đề nghị truy tố
  6. Điều 234. Kết luận điều tra trong trường hợp đình chỉ điều tra
  7. Điều 235. Phục hồi điều tra

Phần thứ ba TRUY TỐ Chương XVIII NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
  2. Điều 237. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát trong giai đoạn truy tố
  3. Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
  4. Điều 239. Thẩm quyền truy tố
  5. Điều 240. Thời hạn quyết định việc truy tố
  6. Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  7. Điều 242. Nhập hoặc tách vụ án trong giai đoạn truy tố

Phần thứ ba TRUY TỐ Chương XIX QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ BỊ CAN

  1. Điều 243. Quyết định truy tố bị can
  2. Điều 244. Chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án
  3. Điều 245. Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung
  4. Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
  5. Điều 247. Tạm đình chỉ vụ án
  6. Điều 248. Đình chỉ vụ án
  7. Điều 249. Phục hồi vụ án

Phần thứ tư XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XX NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 250. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
  2. Điều 251. Tạm ngừng phiên tòa
  3. Điều 252. Tòa án xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ
  4. Điều 253. Tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án
  5. Điều 254. Thành phần Hội đồng xét xử
  6. Điều 255. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
  7. Điều 256. Nội quy phiên tòa
  8. Điều 257. Phòng xử án
  9. Điều 258. Biên bản phiên tòa
  10. Điều 259. Biên bản nghị án
  11. Điều 260. Bản án
  12. Điều 261. Sửa chữa, bổ sung bản án
  13. Điều 262. Giao, gửi bản án
  14. Điều 263. Phiên dịch tại phiên tòa
  15. Điều 264. Kiến nghị sửa chữa thiếu sót, vi phạm trong công tác quản lý
  16. Điều 265. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản pháp luật
  17. Điều 266. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử
  18. Điều 267. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát xét xử

Phần thứ tư XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XXI XÉT XỬ SƠ THẨM

  1. Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
  2. Điều 269. Thẩm quyền theo lãnh thổ
  3. Điều 270. Thẩm quyền xét xử tội phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc ngoài lãnh hải của Việt Nam
  4. Điều 271. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các
  5. Điều 272. Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự
  6. Điều 273. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự
  7. Điều 274. Chuyển vụ án trong giai đoạn xét xử
  8. Điều 275. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử
  9. Điều 276. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lý vụ án
  10. Điều 277. Thời hạn chuẩn bị xét xử
  11. Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  12. Điều 279. Giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa
  13. Điều 280. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
  14. Điều 281. Tạm đình chỉ vụ án
  15. Điều 282. Đình chỉ vụ án
  16. Điều 283. Phục hồi vụ án
  17. Điều 284. Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ
  18. Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
  19. Điều 286. Việc giao, gửi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm
  20. Điều 287. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa
  21. Điều 288. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án
  22. Điều 289. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  23. Điều 290. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa
  24. Điều 291. Sự có mặt của người bào chữa
  25. Điều 292. Sự có mặt của bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ
  26. Điều 293. Sự có mặt của người làm chứng
  27. Điều 294. Sự có mặt của người giám định, người định giá tài sản
  28. Điều 295. Sự có mặt của người phiên dịch, người dịch thuật
  29. Điều 296. Sự có mặt của Điều tra viên và những người khác
  30. Điều 297. Hoãn phiên tòa
  31. Điều 298. Giới hạn của việc xét xử
  32. Điều 299. Việc ra bản án, quyết định của Tòa án
  33. Điều 300. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa
  34. Điều 301. Khai mạc phiên tòa
  35. Điều 302. Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật
  36. Điều 303. Cam đoan của người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản
  37. Điều 304. Cam đoan của người làm chứng, cách ly người làm chứng
  38. Điều 305. Giải quyết yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt
  39. Điều 306. Công bố bản cáo trạng
  40. Điều 307. Trình tự xét hỏi
  41. Điều 308. Công bố lời khai trong giai đoạn điều tra, truy tố
  42. Điều 309. Hỏi bị cáo
  43. Điều 310. Hỏi bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ
  44. Điều 311. Hỏi người làm chứng
  45. Điều 312. Xem xét vật chứng
  46. Điều 313. Nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh
  47. Điều 314. Xem xét tại chỗ
  48. Điều 315. Trình bày, công bố báo cáo, tài liệu của cơ quan, tổ chức
  49. Điều 316. Hỏi người giám định, người định giá tài sản
  50. Điều 317. Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trình bày ý kiến
  51. Điều 318. Kết thúc việc xét hỏi
  52. Điều 319. Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa
  53. Điều 320. Trình tự phát biểu khi tranh luận
  54. Điều 321. Luận tội của Kiểm sát viên
  55. Điều 322. Tranh luận tại phiên tòa
  56. Điều 323. Trở lại việc xét hỏi
  57. Điều 324. Bị cáo nói lời sau cùng
  58. Điều 325. Xem xét việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa
  59. Điều 326. Nghị án
  60. Điều 327. Tuyên án
  61. Điều 328. Trả tự do cho bị cáo
  62. Điều 329. Bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án

Phần thứ tư XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XXII XÉT XỬ PHÚC THẨM

  1. Điều 330. Tính chất của xét xử phúc thẩm
  2. Điều 331. Người có quyền kháng cáo
  3. Điều 332. Thủ tục kháng cáo
  4. Điều 333. Thời hạn kháng cáo
  5. Điều 334. Thủ tục tiếp nhận và xử lý kháng cáo
  6. Điều 335. Kháng cáo quá hạn
  7. Điều 336. Kháng nghị của Viện kiểm sát
  8. Điều 337. Thời hạn kháng nghị
  9. Điều 338. Thông báo về việc kháng cáo, gửi quyết định kháng nghị
  10. Điều 339. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
  11. Điều 340. Thụ lý vụ án
  12. Điều 341. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát
  13. Điều 342. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
  14. Điều 343. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không có kháng cáo, kháng nghị
  15. Điều 344. Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm
  16. Điều 345. Phạm vi xét xử phúc thẩm
  17. Điều 346. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  18. Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  19. Điều 348. Đình chỉ xét xử phúc thẩm
  20. Điều 349. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư ký
  21. Điều 350. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  22. Điều 351. Sự có mặt của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị
  23. Điều 352. Hoãn phiên tòa phúc thẩm
  24. Điều 353. Bổ sung, xem xét chứng cứ, tài liệu, đồ vật
  25. Điều 354. Thủ tục phiên tòa phúc thẩm
  26. Điều 355. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm
  27. Điều 356. Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm
  28. Điều 357. Sửa bản án sơ thẩm
  29. Điều 358. Hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại
  30. Điều 359. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án
  31. Điều 360. Điều tra lại hoặc xét xử lại vụ án hình sự
  32. Điều 361. Thẩm quyền của Hội đồng phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm
  33. Điều 362. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm

Phần thứ năm MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Chương XXIII BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐƯỢC THI HÀNH NGAY VÀ THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN

  1. Điều 363. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay
  2. Điều 364. Thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án
  3. Điều 365. Giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án
  4. Điều 366. Giải quyết kiến nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án

Phần thứ năm MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Chương XXIV MỘT SỐ THỦ TỤC VỀ THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH, XÉT THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN, XÓA ÁN TÍCH

  1. Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
  2. Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
  3. Điều 369. Thủ tục xóa án tích

Phần thứ sáu XÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Chương XXV THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM

  1. Điều 370. Tính chất của giám đốc thẩm
  2. Điều 371. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  3. Điều 372. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
  4. Điều 373. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  5. Điều 374. Thủ tục thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
  6. Điều 375. Thủ tục tiếp nhận thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
  7. Điều 376. Chuyển hồ sơ vụ án để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  8. Điều 377. Tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm
  9. Điều 378. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  10. Điều 379. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  11. Điều 380. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  12. Điều 381. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị
  13. Điều 382. Thẩm quyền giám đốc thẩm
  14. Điều 383. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm
  15. Điều 384. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm
  16. Điều 385. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm
  17. Điều 386. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm
  18. Điều 387. Phạm vi giám đốc thẩm
  19. Điều 388. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm
  20. Điều 389. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị
  21. Điều 390. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật
  22. Điều 391. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại
  23. Điều 392. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án
  24. Điều 393. Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
  25. Điều 394. Quyết định giám đốc thẩm
  26. Điều 395. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm và việc gửi quyết định giám đốc thẩm
  27. Điều 396. Thời hạn chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại

Phần thứ sáu XÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Chương XXVI THỦ TỤC TÁI THẨM

  1. Điều 397. Tính chất của tái thẩm
  2. Điều 398. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  3. Điều 399. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện
  4. Điều 400. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  5. Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  6. Điều 402. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm
  7. Điều 403. Các thủ tục khác về tái thẩm

Phần thứ sáu XÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Chương XXVII THỦ TỤC XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

  1. Điều 404. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  2. Điều 405. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị
  3. Điều 406. Chuẩn bị mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
  4. Điều 407. Thủ tục mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
  5. Điều 408. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
  6. Điều 409. Thẩm định hồ sơ vụ án; xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật
  7. Điều 410. Thời hạn mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng
  8. Điều 411. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng
  9. Điều 412. Gửi quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Phần thứ bảy THỦ TỤC ĐẶC BIỆT Chương XXIX THỦ TỤC TỐ TỤNG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ PHÁP NHÂN

  1. Điều 431. Phạm vi áp dụng
  2. Điều 432. Khởi tố vụ án, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
  3. Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
  4. Điều 434. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tham gia tố tụng
  5. Điều 435. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
  6. Điều 436. Biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân
  7. Điều 437. Kê biên tài sản
  8. Điều 438. Phong tỏa tài khoản
  9. Điều 439. Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân; buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án
  10. Điều 440. Triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
  11. Điều 441. Những vấn đề cần phải chứng minh khi tiến hành tố tụng đối với pháp nhân bị buộc tội
  12. Điều 442. Lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
  13. Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
  14. Điều 444. Thẩm quyền và thủ tục xét xử đối với pháp nhân
  15. Điều 445. Thẩm quyền, thủ tục thi hành án đối với pháp nhân
  16. Điều 446. Thủ tục đương nhiên xóa án tích đối với pháp nhân

Phần thứ bảy THỦ TỤC ĐẶC BIỆT Chương XXX THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

  1. Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
  2. Điều 448. Điều tra đối với người bị nghi về năng lực trách nhiệm hình sự
  3. Điều 449. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra
  4. Điều 450. Quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố
  5. Điều 451. Quyết định của Tòa án trong giai đoạn xét xử
  6. Điều 452. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù
  7. Điều 453. Khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị
  8. Điều 454. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh

Phần thứ bảy THỦ TỤC ĐẶC BIỆT Chương XXXI THỦ TỤC RÚT GỌN

  1. Điều 455. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn
  2. Điều 456. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
  3. Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
  4. Điều 458. Hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
  5. Điều 459. Tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử
  6. Điều 460. Điều tra
  7. Điều 461. Quyết định truy tố
  8. Điều 462. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
  9. Điều 463. Phiên tòa xét xử sơ thẩm
  10. Điều 464. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  11. Điều 465. Phiên tòa xét xử phúc thẩm

Phần thứ bảy THỦ TỤC ĐẶC BIỆT Chương XXXII XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

  1. Điều 466. Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  2. Điều 467. Xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa
  3. Điều 468. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt

Phần thứ bảy THỦ TỤC ĐẶC BIỆT Chương XXXIII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

  1. Điều 469. Người có quyền khiếu nại
  2. Điều 470. Các quyết định, hành vi tố tụng có thể bị khiếu nại
  3. Điều 471. Thời hiệu khiếu nại
  4. Điều 472. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
  5. Điều 473. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
  6. Điều 474. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam
  7. Điều 475. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  8. Điều 476. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng, Viện trưởng Viện kiểm sát, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  9. Điều 477. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên, Phó Chánh án, Chánh án Tòa án, Phó
  10. Điều 478. Người có quyền tố cáo
  11. Điều 479. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
  12. Điều 480. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
  13. Điều 481. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
  14. Điều 482. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
  15. Điều 483. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo

Phần thứ bảy THỦ TỤC ĐẶC BIỆT Chương XXXIV BẢO VỆ NGƯỜI TỐ GIÁC TỘI PHẠM, NGƯỜI LÀM CHỨNG, BỊ HẠI VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC

  1. Điều 484. Người được bảo vệ
  2. Điều 485. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ
  3. Điều 486. Các biện pháp bảo vệ
  4. Điều 487. Đề nghị, yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo vệ
  5. Điều 488. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ
  6. Điều 489. Chấm dứt việc bảo vệ
  7. Điều 490. Hồ sơ bảo vệ

Phần thứ tám HỢP TÁC QUỐC TẾ Chương XXXV NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 491. Phạm vi hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự
  2. Điều 492. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự
  3. Điều 493. Cơ quan trung ương trong hợp tác quốc tế về tố tụng hình sự
  4. Điều 494. Giá trị pháp lý của tài liệu, đồ vật thu thập được qua hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự
  5. Điều 495. Việc tiến hành tố tụng của người có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài và người có thẩm quyền của nước ngoài ở Việt Nam
  6. Điều 496. Sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam ở nước ngoài; người làm chứng, người giám định, người đang bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù tại nước ngoài ở Việt Nam

Phần thứ tám HỢP TÁC QUỐC TẾ Chương XXXVI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ

  1. Điều 497. Việc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án
  2. Điều 498. Xử lý trường hợp từ chối dẫn độ công dân Việt Nam
  3. Điều 499. Trình tự, thủ tục xem xét, xử lý yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ
  4. Điều 500. Điều kiện cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ
  5. Điều 501. Trình tự, thủ tục xem xét yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ
  6. Điều 502. Các biện pháp ngăn chặn, căn cứ và thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn
  7. Điều 503. Bắt tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ
  8. Điều 504. Cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh
  9. Điều 505. Đặt tiền để bảo đảm
  10. Điều 506. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
  11. Điều 506a. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
  12. Điều 507. Xử lý tài sản do phạm tội mà có
  13. Điều 508. Phối hợp điều tra, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

Phần thứ chín ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 509. Hiệu lực thi hành
  2. Điều 510. Quy định chi tiết