TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

Điều 198. Tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XIII KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT Còn hiệu lực

1. Khi khám xét, Điều tra viên được tạm giữ đồ vật là vật chứng và tài liệu có liên quan trực tiếp đến vụ án. Đối với đồ vật thuộc loại cấm tàng trữ, lưu hành thì phải thu giữ và chuyển ngay cho cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trường hợp cần thiết phải niêm phong thì tiến hành trước mặt chủ sở hữu đồ vật, người quản lý đồ vật, người chứng kiến, đại diện gia đình, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khám xét.

2. Việc tạm giữ tài liệu, đồ vật khi tiến hành khám xét được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Biên bản tạm giữ được lập thành bốn bản, trong đó một bản giao cho người chủ tài liệu, đồ vật hoặc người quản lý tài liệu, đồ vật, một bản đưa vào hồ sơ vụ án, một bản giao cho Viện kiểm sát có thẩm quyền và một bản giao cho cơ quan quản lý tài liệu, đồ vật bị tạm giữ.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (7)

← Mục lục 493 điều